Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
Tổ chuyên môn: ................................
Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
Môn học: Toán Tuần: 17 Số tiết: 1
Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 44 (Ôn tập học kì I, 1 tiết; tiết này: ôn tập chương I, II, III bằng câu hỏi
trắc nghiệm, bài tính, bài toán thực tế; giao ôn phần Hình học ở nhà; chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I
ở tiết 45–46). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Hệ thống lại kiến thức Số học của học kì I: tập hợp; thứ tự thực hiện phép tính, luỹ thừa (chương I);
dấu hiệu chia hết, số nguyên tố, ƯCLN, BCNN (chương II); số nguyên, các phép tính với số nguyên,
quy tắc dấu ngoặc, ước và bội của số nguyên (chương III).
2. Năng lực
– Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên, số nguyên đúng thứ tự; tính nhanh bằng tính chất của
phép cộng, phép nhân và quy tắc dấu ngoặc.
– Tìm được ƯCLN, BCNN để giải bài toán thực tế; tìm được các ước nguyên của một số; tìm được số
nguyên x trong bài toán đơn giản.
– Mô hình hoá toán học: dùng số nguyên âm biểu thị độ sâu, đại lượng giảm; viết lời giải thành biểu
thức số và trả lời theo ý nghĩa của kết quả.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm một lời giải do AI đưa ra (mô phỏng)
cho bài tìm x, chỉ ra bước sai và sửa lại.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: ôn quy tắc theo lời dặn ở tiết 43, tự xem lại các lỗi đã mắc trong vở.
– Trung thực: tự chấm câu trắc nghiệm đúng theo đáp án, ghi đúng số câu sai để tự ôn.
– Trách nhiệm: lập kế hoạch ôn phần Hình học ở nhà, chuẩn bị đủ đồ dùng cho bài kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: máy chiếu hoặc bảng phụ ghi tám câu trắc nghiệm (Hoạt động 1), đề Bài 1–6, thẻ lời giải AI mô
phỏng (Hoạt động 3); đáp án ở mục c) chiếu sau khi HS làm.
– HS: SGK Toán 6 tập một, vở có các bài đã chữa ở tiết 42, 43 (năm câu hỏi ôn chương III; quy tắc
cộng, trừ, dấu ngoặc), bảng con, bút dạ.
– Phạm vi ôn dự kiến: kiến thức Số học đã học đến tiết 43 (chương I, II, III) và Hình học chương IV, V
(đã học xong ở tiết Hình học 19). Tiết này ôn Số học trên lớp; phần Hình học giao ở mục Hướng dẫn
về nhà. Khi nhà trường thông báo phạm vi kiểm tra, GV đổi bài ôn cho khớp.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
1 Biên soạn: Lop6.vn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tám câu hỏi trắc nghiệm ôn ba chương (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Gợi lại nhanh các kiến thức trọng tâm của chương I, II, III; mỗi HS tự biết phần mình
còn hổng để chú ý ở các hoạt động sau.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Chọn phương án đúng, ghi chữ cái lên bảng con Đáp án: 1 – B; 2 – D; 3 – A; 4 – C; 5 – A; 6 – D; 7
(bài tự soạn): – B; 8 – C.
Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên x thoả mãn Câu 1: x lớn hơn 5 (không lấy 5) và nhỏ hơn hoặc
5 < x ≤ 9 là: bằng 9 (lấy 9). Câu 2: 2 340 có chữ số tận cùng là
A. {5; 6; 7; 8; 9}; B. {6; 7; 8; 9}; C. {6; 7; 8}; 0 nên chia hết cho 2 và 5, tổng các chữ số
D. {5; 6; 7; 8}. 2 + 3 + 4 + 0 = 9 nên chia hết cho 3 và 9; 2 345
Câu 2. Số nào chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9? là số lẻ, 2 350 có tổng chữ số 10, 2 334 có chữ số
tận cùng 4. Câu 3: 15 và 10 không phải số nguyên
A. 2 345; B. 2 350; C. 2 334; D. 2 340.
tố; 24 ⋅ 3 ⋅ 5 = 240. Câu 4: 36 = 22 ⋅ 32,
Câu 3. Kết quả phân tích số 120 ra thừa số nguyên
48 = 24 ⋅ 3, ƯCLN = 22 ⋅ 3 = 12; 6 là ước chung
tố là:
nhưng không lớn nhất, 144 là BCNN.
A. 23 ⋅ 3 ⋅ 5; B. 23 ⋅ 15; C. 22 ⋅ 3 ⋅ 10; D.
Câu 5: số âm có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn:
24 ⋅ 3 ⋅ 5.
−15 < −6 (phương án B so như số tự nhiên; D là
Câu 4. ƯCLN(36,48) bằng: thứ tự giảm dần). Câu 6: 30 + (−20) = 10. Câu 7:
A. 6; B. 4; C. 12; D. 144. các ước nguyên của 10 là ± 1; ± 2; ± 5; ± 10,
Câu 5. Các số 2; −6; 0; −15; 9 sắp xếp theo thứ tự gồm 8 số (A chỉ đếm ước dương; C đếm thêm số
tăng dần là: 0, mà 0 không là ước của số nào). Câu 8:
A. −15; −6; 0; 2; 9; B. −6; −15; 0; 2; 9; −2 + 7 = 5, tầng 5.
C. 0; 2; 9; −6; −15; D. 9; 2; 0; −6; −15. Ghi nhận: câu nào sai từ một phần ba số HS trở
Câu 6. Giá trị của (−6) ⋅ (−5) + (−20) là: lên thì nhắc lại kiến thức đó ở Bước 4 và ở hoạt
động có bài cùng loại.
A. −50; B. −10; C. 50; D. 10.
Câu 7. Số 10 có bao nhiêu ước nguyên?
A. 4; B. 8; C. 9; D. 2.
Câu 8. Một thang máy đang dừng ở tầng hầm thứ
hai (kí hiệu tầng −2), rồi đi lên 7 tầng. Thang máy
dừng ở tầng:
A. −9; B. −5; C. 5; D. 9.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu lần lượt Đọc câu, ghi chữ cái lên bảng con, giơ bảng cùng
tám câu, mỗi câu khoảng 30 giây; HS giơ bảng lúc.
con khi GV hô “giơ”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát bảng Làm từng câu; ghi số câu mình sai vào vở.
con, đếm nhanh số bảng sai ở mỗi câu, ghi lên góc
bảng.
2 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Với câu sai nhiều Giải thích; nghe bạn giải thích.
nhất, mời một HS chọn đúng giải thích, một HS
chọn sai nói vì sao mình chọn.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt đáp án và lí Sửa vào vở các câu sai.
do ở c) dòng 1–3; nhắc kiến thức của câu sai
nhiều.
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Thứ tự thực hiện phép tính; ƯCLN, BCNN (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Tính đúng biểu thức có luỹ thừa, dấu ngoặc theo thứ tự thực hiện phép tính; tính nhanh
bằng tính chất phân phối; nhận ra bài toán thực tế cần ƯCLN hay BCNN.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Bài 1 (bài tự soạn). Tính (tính nhanh nếu có thể): a) 23 ⋅ 5−36:32 = 8 ⋅ 5−36:9 = 40−4 = 36.
a) 23 ⋅ 5−36:32; b) 150−[(8−3)2 ⋅ 4−60]; c) b) 150−[(8−3)2 ⋅ 4−60] = 150−[52 ⋅ 4−60]
25 ⋅ 37 + 25 ⋅ 63. = 150−[100−60] = 150−40 = 110.
c) 25 ⋅ 37 + 25 ⋅ 63 = 25 ⋅ (37 + 63)
= 25 ⋅ 100 = 2 500.
Lỗi hay gặp: ở a) chia 36 cho 3 rồi mới bình
phương; ở b) tính 52 = 10; ở c) nhân từng tích
riêng (vẫn đúng nhưng chậm).
Bài 2 (bài tự soạn). a) Số phần quà là ước chung của 48 và 72, nhiều
a) Lớp 6A có 48 quyển vở và 72 bút chì, muốn nhất nên là ƯCLN(48,72). 48 = 24 ⋅ 3;
chia đều vào các phần quà sao cho mỗi phần quà 72 = 23 ⋅ 32; ƯCLN(48,72) = 23 ⋅ 3 = 24. Chia
có số vở như nhau, số bút như nhau. Có thể chia được nhiều nhất 24 phần quà; mỗi phần có
được nhiều nhất bao nhiêu phần quà? Khi đó mỗi 48:24 = 2 quyển vở và 72:24 = 3 bút chì.
phần quà có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút b) Thời gian cần tìm là bội chung của 12 và 18, ít
chì? nhất nên là BCNN(12,18). 12 = 22 ⋅ 3; 18 = 2 ⋅ 32
b) Trên một cây thông trang trí, bóng đèn xanh cứ ; BCNN(12,18) = 22 ⋅ 32 = 36. Sau ít nhất 36 giây
12 giây sáng một lần, bóng đèn đỏ cứ 18 giây sáng hai bóng lại cùng sáng.
một lần. Lúc 20 giờ hai bóng cùng sáng. Sau ít Tiêu chí: nêu được vì sao dùng ƯCLN (chia đều,
nhất bao nhiêu giây hai bóng lại cùng sáng? “nhiều nhất”) hay BCNN (lặp lại, “ít nhất”, “lại
cùng”); có câu trả lời đủ ý.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp: dãy Làm bài theo dãy vào vở.
trái làm Bài 1, dãy phải làm Bài 2 trước (khoảng 6
phút), xong thì làm bài còn lại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Làm bài; hỏi GV khi cần.
túng ở Bài 2: hỏi “chia đều thành nhiều nhất” hay
“lại cùng sáng sớm nhất” ứng với ƯCLN hay
BCNN?
3 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS dãy trái Trình bày; đối chiếu, nhận xét.
chữa Bài 1a, b, c; hai HS dãy phải chữa Bài 2a, b;
lớp nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): thứ tự luỹ Sửa bài; ghi hai câu chốt vào vở.
thừa → nhân, chia → cộng, trừ; ngoặc tròn →
vuông. Bài toán “nhiều nhất, chia đều” dùng
ƯCLN; bài toán “ít nhất, lại cùng” dùng BCNN.
Dãy nào chưa làm xong bài còn lại thì làm tiếp ở
nhà.
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Tính với số nguyên; tìm số nguyên chưa biết (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Dùng tính chất của phép cộng, phép nhân và quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh với số
nguyên; tìm số nguyên x; kiểm một lời giải AI mô phỏng.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Mở vở tiết 42, 43, nhắc lại: quy tắc dấu ngoặc; Bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu
tính chất phân phối của phép nhân đối với phép mọi số hạng trong ngoặc; a ⋅ b + a ⋅ c = a ⋅ (b + c)
cộng. .
Bài 3 (bài tự soạn). Tính hợp lí: a) (−25) ⋅ 37 ⋅ 4 = [(−25) ⋅ 4] ⋅ 37
a) (−25) ⋅ 37 ⋅ 4; b) 47 ⋅ (−18) + 47 ⋅ (−82); c) = (−100) ⋅ 37 = −3 700.
(−312)−(88−312). b) 47 ⋅ (−18) + 47 ⋅ (−82) = 47 ⋅ [(−18) + (−82)]
= 47 ⋅ (−100) = −4 700.
c) (−312)−(88−312) = −312−88 + 312
= (−312 + 312)−88 = −88.
Lỗi hay gặp: ở c) bỏ ngoặc mà không đổi dấu các
số hạng trong ngoặc, viết thành −312−88−312; ở
a) nhân lần lượt từ trái sang phải (vẫn đúng nhưng
chậm).
Bài 4 (bài tự soạn). Tìm số nguyên x, biết: a) a) x = −8−15 = −23. Thử lại: −23 + 15 = −8.
x + 15 = −8; b) 3x−7 = −22. b) 3x = −22 + 7 = −15 (số bị trừ bằng hiệu cộng
số trừ); x = (−15):3 = −5. Thử lại:
3 ⋅ (−5)−7 = −15−7 = −22.
4 Biên soạn: Lop6.vn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con Thay x = −5: 3 ⋅ (−5)−7 = −22, đúng đề, nên kết
người). Một bạn hỏi công cụ AI cách làm Bài 4b. luận “không có x” của AI sai.
Lời giải của AI (mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra): Bước sai: từ 3x−7 = −22 phải có 3x = −22 + 7
“3x−7 = −22, suy ra 3x = −22−7 = −29. Vì −29 (số bị trừ bằng hiệu cộng số trừ), AI lại trừ đi 7, ra
không chia hết cho 3 nên không có số nguyên x −29.
nào thoả mãn.” Sửa: 3x = −15, x = −5. Kết luận: lời giải của AI
Em hãy thử lại bằng cách thay x = −5 vào đề. Lời có thể sai ở một bước dấu rồi dẫn tới kết luận sai;
giải của AI sai ở bước nào? Sửa lại. thử lại bằng cách thay số vào đề giúp phát hiện.
Minh chứng [6.A1.3]: vở của HS có phép thử lại,
câu chỉ ra bước sai và lời giải đã sửa.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh hai Nhắc lại quy tắc; làm Bài 3, Bài 4 vào vở.
quy tắc ở b) dòng 1 (HS trả lời từ vở tiết 42, 43); Cặp kiểm thẻ AI theo câu hỏi dưới thẻ.
giao Bài 3, Bài 4 cá nhân (khoảng 6 phút).
Sau đó chiếu thẻ lời giải AI, nói rõ đây là lời giải
mô phỏng, soạn sẵn để kiểm tra; giao cặp kiểm
(khoảng 3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; HS lúng Làm bài; thử lại.
túng ở Bài 3c: hỏi “bỏ ngoặc có dấu − đằng trước Thay số, tìm bước sai.
thì số −312 trong ngoặc thành số nào?”.
Cặp lúng túng với thẻ AI: gợi ý thay x = −5 vào
đề.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS chữa Bài Trình bày; nhận xét.
3, hai HS chữa Bài 4. Trình bày; cặp khác bổ sung.
Mời một cặp trình bày bước sai của AI và cách
sửa.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) của Bài 3, Sửa bài; ghi câu kết luận vào vở.
Bài 4: tìm x xong thì thử lại. Ghi câu kết luận về kiểm lời giải AI.
Chốt c) dòng 2–3 của thẻ AI. Nhận xét bằng lời,
không cho điểm phần này.
5Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



