Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Thu Hường 12/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 60 (Luyện tập chung dạy trong 2 tiết, tiết 60–61; tiết này: chữa bài về nhà 
Bài 6.21–6.33, Ví dụ 1, Bài 6.38, 6.39, 6.40). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số; thứ tự thực hiện các phép tính; tính chất phân phối 
của phép nhân đối với phép cộng, phép trừ.
2. Năng lực
– Tính được giá trị của biểu thức có nhiều phép tính với phân số theo đúng thứ tự; tính được giá trị của 
biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ.
– Nhận ra thừa số chung để tính một cách hợp lí; tự chấm bài, chỉ ra bước sai và sửa.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, trung thực: tự chấm bài về nhà, ghi lỗi đã mắc, không sửa đáp số khi chưa tìm ra chỗ sai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 25–26; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi bảng đáp số Bài 6.21–6.33 (Hoạt 
động 1), Ví dụ 1, đề Bài 6.38, 6.39, 6.40.
– HS: SGK, vở có các bài về nhà từ Bài 6.21 đến 6.33 (giao ở tiết 55–58), bút khác màu để chấm chéo.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Chữa bài về nhà – Bài 6.21–6.33 (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tự kiểm bài về nhà của Bài 25, 26; chữa trên bảng ba bài hay sai về thứ tự phép tính 
và tính chất của phép tính; ghi lỗi đã mắc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đổi vở với bạn cùng bàn; đối chiếu Bài 6.21–6.33 Đáp số trong bảng lấy từ đáp án đã soạn ở tiết 55–
với bảng đáp số GV chiếu; đánh dấu bài sai bằng 58 (SGV tr. 141, 144 cho 6.24–6.26, 6.29–6.31, 
bút khác màu. 6.33; các bài còn lại tự giải).
 −3 −8 11 3
 Bài Đáp số 6.24: A = + + −
 11 11 8 8
 8 1
 6.21 a) ; b) −11 8
 13 24 = + = −1 + 1 = 0 (SGV tr. 141).
 11 8
 3 −6 4
 6.22 ; ; 7 1 7
 7 13 3 6.28a): làm phép chia trước: : = ⋅ 8 = 7; rồi 
 8 8 8
 2 −1
 6.23 a) ; b) cộng, trừ từ trái sang phải: 
 3 18
 7 + 7− 1 = 7 + 56 − 4 = 59.
 6.24 A = 0 8 2 8 8 8 8
 7 3 1 14 3 −13 3 −3
 6.25 tiền lương 6.29a): ⋅ − = ⋅ = ⋅ (−1) = (SGV 
 20 4 13 13 4 13 4 4
 6.26 a) 3; b) 3 thời gian tr. 144).
 8 16
 trong ngày Câu hỏi: ở 6.28a) phép chia làm trước phép cộng, 
 phép trừ. Ở 6.24, nhóm hai phân số cùng mẫu 11 
 6.27 hàng a ⋅ b: 9 ; −27; −5. 
 25 2 2 và hai phân số cùng mẫu 8 (tính chất giao hoán, 
 9 −32 −5
 Hàng a:b: ; ; 3
 25 3 18 kết hợp); ở 6.29a), là thừa số chung của hai tích, 
 4
 59 23
 6.28 a) ; b) dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với 
 8 22
 6.29 a) −3; b) 3 phép trừ.
 4 10 Lỗi hay gặp ở 6.28a): cộng trước rồi mới chia, 
 6.30 5 km 7 7 1 1 1 27
 + : − = 14− = – sai vì đề không có 
 6.31 3 cm 8 8 8 2 2 2
 5 dấu ngoặc nên phép chia 7 : 1 phải làm trước; kết 
 2 8 8
 6.32 a) ; b) 4 27 59
 9 quả khác .
 1 2 8
 6.33 số học sinh lớp 6A 1 14 13
 6 Lỗi hay gặp ở 6.29a): viết − = (trừ ngược) 
 13 13 13
Ba bài chữa trên bảng: Bài 6.24, Bài 6.28a), Bài 3 −13
 nên ra – sai dấu vì 1 < 14, hiệu là = −1.
6.29a). 4 13
– Bài 6.24 (SGK tr. 18). Tính một cách hợp lí. Tiêu chí: tự chấm đúng theo bảng đáp số, ghi 
 3 11 3 8 được lỗi đã mắc; bài chữa trên bảng có đủ các 
A = − + − + − .
 11 8 8 11 bước và đúng thứ tự phép tính. Nhận xét bằng lời.
– Bài 6.28a) (SGK tr. 21). Tính: 7 + 7 : 1 − 1.
 8 8 8 2
– Bài 6.29a) (SGK tr. 21). Tính một cách hợp lí: 
3 ⋅ 1 − 3 ⋅ 14.
4 13 4 13
Câu hỏi (tự soạn): Ở Bài 6.28a), phép tính nào 
phải làm trước? Ở Bài 6.24 và 6.29a), em đã nhóm 
hay đặt thừa số chung như thế nào?
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Đổi vở, đối chiếu, đánh dấu bài sai.
HS mở vở; chiếu bảng đáp số; giao đổi vở chấm 
chéo (khoảng 4 phút). Chọn ba HS chuẩn bị chữa 
Bài 6.24, 6.28a), 6.29a) trên bảng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm; hỏi Chấm bài của bạn; ba HS lên bảng.
nhanh mỗi bàn bài nào sai; ghi lên góc bảng các 
bài nhiều bàn sai (bài toán thực tế 6.26, 6.30 chữa 
trên bảng ở tiết 61). Ba HS chữa bài trên bảng 
(khoảng 4 phút).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời lớp nhận xét Nhận xét; trả lời câu hỏi.
từng bài trên bảng; hỏi câu hỏi tự soạn (khoảng 3 
phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): không có Nhận vở, sửa lỗi.
dấu ngoặc thì nhân, chia trước, cộng, trừ sau; thấy 
thừa số chung hoặc các phân số cùng mẫu thì 
nhóm lại để tính nhanh. Trả vở; HS sửa bài sai 
ngay vào vở (khoảng 2 phút).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Luyện tập – Biểu thức chứa chữ, tính hợp lí: Ví dụ 1, Bài 6.40, 6.39 (14 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS trình bày lại Ví dụ 1; thay giá trị của chữ để tính biểu thức; dùng tính chất phân phối 
để tính nhanh (Bài 6.39, 6.40).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ 1 (SGK tr. 25): Tính giá trị của biểu thức Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 25): Với b = 4 ta có: 
 1 1 1 4 5
sau: B = b ⋅ + b ⋅ −b ⋅ với b = . 4 1 4 1 4 1 4 1 1 1
 2 3 4 5 B = ⋅ + ⋅ − ⋅ = ⋅ + −
 5 2 5 3 5 4 5 2 3 4
Câu hỏi (tự soạn): Trong lời giải Ví dụ 1, ở bước 4 6 4 3 4 7 7
 4 = ⋅ + − = ⋅ = .
nào đã đặt ra ngoài dấu ngoặc? Bước đó dùng 5 12 12 12 5 12 15
 5
 Câu hỏi: bước thứ nhất, sau khi thay b = 4: ba tích 
tính chất nào? 5
 4
Bài 6.40 (SGK tr. 26): Tính giá trị của biểu thức có chung thừa số , dùng tính chất phân phối của 
 5
sau: B = 1 ⋅ b + 2 ⋅ b−b: 9 với b = 9 .
 3 9 4 10 phép nhân đối với phép cộng và phép trừ. Nhờ 
Bài 6.39 (SGK tr. 26): Tính một cách hợp lí. vậy chỉ phải nhân một lần.
B = 5 ⋅ 8 + 5 ⋅ 26 − 5 ⋅ 8 . Bài 6.40 (SGV tr. 147 không giải; tự giải). Cách 1 
 13 15 13 15 13 15
 (như Ví dụ 1): chia cho 9 là nhân với 4, nên
 4 9
 1 2 4 3 2 4
 B = ⋅ b + ⋅ b− ⋅ b = + − ⋅ b
 3 9 9 9 9 9
 = 1 ⋅ 9 = 1 .
 9 10 10
 Cách 2 (thay số rồi tính từng phép): 
 B = 1 ⋅ 9 + 2 ⋅ 9 − 9 : 9
 3 10 9 10 10 4
 = 3 + 1 − 2 = 3 + 2 − 4 = 1 . Hai cách cùng 
 10 5 5 10 10 10 10
 kết quả.
 Bài 6.39 (SGV tr. 147): 
 5 8 26 8 5 8 8 26
 B = ⋅ + − = ⋅ − +
 13 15 15 15 13 15 15 15
 5 26 5 26 2
 = ⋅ 0 + = ⋅ = .
 13 15 13 15 3
 Lỗi hay gặp ở 6.40: lấy b nhân với 9 thay vì chia, 
 4
 được 9 ⋅ 9 = 81 và B = 12 + 8 − 81 = −61 – sai vì 
 10 4 40 40 40 40 40
 9 : 9 = 9 ⋅ 4 = 2, không phải 81.
 10 4 10 9 5 40
 Ở 6.39, HS tính riêng từng tích rồi cộng, trừ vẫn 
 đúng ( 8 + 2 − 8 = 2) nhưng dài hơn; GV cho HS 
 39 3 39 3
 so hai cách, không đánh sai.
 Tiêu chí: Ví dụ 1 trình bày lại đủ các bước; 6.40 
 đổi đúng phép chia thành phép nhân với số nghịch 
 đảo, B = 1 ; 6.39 đặt được thừa số chung 5 , 
 10 13
 B = 2.
 3
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS đọc Ví Đọc, trình bày lại; trả lời câu hỏi.
dụ 1 và lời giải trong SGK (khoảng 2 phút), rồi 
mời một HS gấp sách, trình bày lại lời giải trên 
bảng; nêu câu hỏi tự soạn (khoảng 3 phút).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Bài 6.40 Làm vào vở.
(nửa lớp làm cách thay số trước, nửa lớp làm như 
Ví dụ 1) và Bài 6.39 làm cá nhân (khoảng 5 phút). 
Đi kiểm phép chia cho 9 ở 6.40.
 4
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS (mỗi Trình bày; lớp so kết quả hai cách.
cách một em) trình bày 6.40, một HS trình bày 
6.39 (khoảng 3 phút).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): biểu thức Ghi kết luận.
chứa chữ – thay giá trị của chữ rồi tính; các tích 
có chung một thừa số thì đặt thừa số chung ra 
ngoài dấu ngoặc để tính nhanh. Nhận xét bằng lời 
(khoảng 1 phút).
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx