Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 26 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 31. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 26 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 69 (Bài 31 dạy trong 2 tiết, tiết 69–70; tiết này: mục 1. Tỉ số và tỉ số phần trăm). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được tỉ số của hai số, hai đại lượng (cùng loại, cùng đơn vị đo); tỉ số phần trăm là một cách viết đặc biệt của tỉ số. 2. Năng lực – Viết được tỉ số của hai số (kể cả số thập phân); tính được tỉ số phần trăm của hai số, hai đại lượng (quy về cùng đơn vị đo). – Giải được bài toán thực tế về tỉ số phần trăm (lượng gạo khi xay thóc, phiếu bầu). – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): dùng bảng tính tính tỉ số phần trăm của một bảng số liệu, đọc và đánh giá các tỉ số phần trăm bảng tính hiển thị (đã làm tròn, tổng các số hiển thị có thể khác 100%). 3. Phẩm chất – Thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học (thành phần khoai lang); trung thực khi đọc và báo cáo số liệu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 38–39; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi đoạn khoai lang, khung tỉ số, Chú ý, Ví dụ 1, Vận dụng 1. – GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn Microsoft Excel với một trang tính trống. Trước giờ học GV làm thử đúng các bước ở Hoạt động 3.3 trên máy của lớp; máy dùng bảng tính khác hoặc giao diện khác: thử và ghi lại tên nút tương ứng. – HS: SGK, vở có Bài 7.12–7.16 (giao ở tiết 68); máy tính cầm tay nếu có; ôn tỉ số, tỉ số phần trăm đã học ở Tiểu học. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Chữa nhanh Bài 7.12–7.16, nêu vấn đề (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV chữa nhanh bài về nhà của Bài 30; HS biết bài học sẽ dùng tỉ số, tỉ số phần trăm trong các bài toán thực tế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Chữa nhanh (khoảng 3 phút): Bài 7.12–7.16 (SGK Đáp số để GV chữa (SGV tr. 161–162): 7.12 a) tr. 37, giao ở tiết 68). 387,0; b) 400. 7.13 (C). 7.14 1,6 m. 7.15 hàng SGK tr. 38: Ở Tiểu học chúng ta đã làm quen với triệu (kilômét). 7.16 đủ tiền (tổng không quá tỉ số và tỉ số phần trăm. Sau đây chúng ta sẽ tìm 135 000 đồng). hiểu thêm về hai khái niệm này và cách giải một Câu hỏi: 3:4 = 0,75 = 75%. số bài toán có liên quan thường gặp trong thực tế Tiêu chí: HS đối chiếu được bài làm; nêu đúng đời sống, chẳng hạn lãi suất tín dụng, thành phần 75%. Nhận xét bằng lời. các chất trong Hoá học, giảm giá, lợi nhuận – thua lỗ, Câu hỏi (tự soạn): Ở Tiểu học, tỉ số phần trăm của 3 và 4 là bao nhiêu? d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Đối chiếu, sửa bài. HS mở vở; đọc đáp số, mời một HS nêu cách làm 7.13 (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đọc đoạn mở đầu Nghe, suy nghĩ. SGK; nêu câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS trả lời. Trả lời. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), dẫn vào Ghi tên bài, mục 1. mục 1 (khoảng 2 phút). 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tỉ số của hai số: HĐ1, HĐ2 (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS viết được tỉ số của hai số, kể cả khi một số là số thập phân; ghi được khung khái niệm tỉ số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến SGK tr. 38: Khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng, HĐ1 (SGV không giải; tự giải): 57:200 hay 57 . 200 giàu chất xơ và rất tốt cho sức khỏe. Theo Viện HĐ2 (tự giải): 2,6:200 hay 2,6. Dinh dưỡng Quốc gia, trong 200 gam khoai lang 200 có chứa khoảng 57 gam chất bột đường và 2,6 Lưu ý GV (theo gợi ý SGV tr. 163): HĐ1, HĐ2 gam chất xơ. chỉ yêu cầu viết tỉ số, không yêu cầu tính. Ở Tiểu HĐ1 (SGK tr. 38): Viết tỉ số khối lượng chất bột học đã xét tỉ số của hai số tự nhiên; 2,6 không đường và khối lượng của khoai lang. phải số tự nhiên nhưng tỉ số của hai số thập phân hiểu tương tự. Hai khối lượng phải cùng đơn vị HĐ2 (SGK tr. 38): Bằng cách tương tự, em hãy (cùng là gam). viết tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang. Lỗi hay gặp: viết 200:57 – sai thứ tự, “tỉ số của a Khung (SGK tr. 38): Tỉ số của hai số a và b tuỳ ý ( và b” là a:b. b ≠ 0) là thương của phép chia số a cho số b, kí Tiêu chí: viết đúng hai tỉ số, đúng thứ tự; ghi hiệu là a:b hoặc a. khung có điều kiện b ≠ 0. b d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu đoạn Viết tỉ số HĐ1. khoai lang; giao HĐ1 cho cả lớp, một HS lên bảng (khoảng 2 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao HĐ2 Viết tỉ số HĐ2. (khoảng 2 phút); đi kiểm thứ tự viết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS nêu HĐ2; Trả lời; lớp nhận xét. hỏi “2,6 có phải số tự nhiên không? Có viết được tỉ số không?” (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chiếu khung, Ghi khung; một HS đọc lại. giảng ngắn; HS ghi vở, một HS đọc lại khung (khoảng 3 phút). 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Tỉ số phần trăm: Chú ý, Câu hỏi (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS biết tỉ số phần trăm là cách viết đặc biệt của tỉ số và phải tính ra kết quả; tính được tỉ số phần trăm của khối lượng chất xơ và khối lượng khoai lang. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Chú ý (SGK tr. 38): Ta thường dùng tỉ số dưới Lưu ý GV (theo gợi ý SGV tr. 164): viết tỉ số thì dạng tỉ số phần trăm, tức là tỉ số có dạng a , kí chỉ cần viết, còn viết dưới dạng tỉ số phần trăm thì 100 hiệu a%. Tỉ số phần trăm của hai số a và b là phải tính ra kết quả; chẳng hạn tỉ số phần trăm của 3 a ⋅ 100%, chẳng hạn tỉ số phần trăm của 57 và 200 3 và 4 là 75%, không dừng ở ⋅ 100%. b 4 là 57 ⋅ 100% = 57⋅100 % = 28,5%. Câu hỏi (SGV không giải; tự giải): 200 200 2,6 ⋅ 100% = 260 % = 1,3%. Câu hỏi (SGK tr. 38): Viết tỉ số khối lượng chất 200 200 2,6 xơ và khối lượng của khoai lang dưới dạng tỉ số Lỗi hay gặp: viết % – quên nhân 100; kiểm: 200 phần trăm. 1,3% của 200 gam là 2,6 gam, còn 0,013% của 200 gam chỉ là 0,026 gam. Tiêu chí: 1,3% có phép tính. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu Chú ý, Ghi Chú ý. làm mẫu tỉ số phần trăm của 57 và 200 (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Giao Câu hỏi; một Tính tỉ số phần trăm. HS làm trên bảng, cả lớp làm vở (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chữa bài trên bảng; Nhận xét, sửa. nêu lỗi hay gặp (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tỉ số phần Ghi kết luận. trăm phải tính ra kết quả (khoảng 1 phút). 4 Biên soạn: Lop6.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng 3.1. Ví dụ 1 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính tỉ số phần trăm của hai đại lượng sau khi quy về cùng đơn vị đo, trình bày gọn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 1 (SGK tr. 39): Khi xay 3 tấn thóc thì được Ví dụ 1 – Giải (SGK tr. 39): Đổi: 1 995 kg 1 995 kg gạo. Tính tỉ số phần trăm của số gạo thu = 1,995 tấn. Tỉ số phần trăm của số gạo thu được được khi xay thóc. khi xay thóc là: Lời của Pi (SGK tr. 39): Khi tính tỉ số hay tỉ số 1,995 ⋅ 100% = 199,5 % = 66,5%. 3 3 phần trăm của hai đại lượng, ta phải quy chúng về Cách khác (đổi ra ki-lô-gam): 3 tấn = 3 000 kg; cùng một đơn vị đo. 1 995 ⋅ 100% = 66,5%. 3 000 Lỗi hay gặp: tính 1 995 ⋅ 100% = 66 500% – sai vì 3 chưa đổi cùng đơn vị; kiểm: số gạo không thể nhiều hơn số thóc. Tiêu chí: có bước đổi đơn vị, kết quả 66,5%. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Ví dụ 1 Làm vào vở. cho HS tự làm (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm bước đổi Làm bài. đơn vị. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chữa trên bảng theo Ghi lời giải. lời giải SGK, nêu cách khác và lỗi hay gặp (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt lời của Pi Ghi kết luận. (khoảng 1 phút). 3.2. Vận dụng 1 (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tính tỉ số phần trăm số phiếu bầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vận dụng 1 (SGK tr. 39): Trong đại hội chi đội Vận dụng 1 (SGV không giải; tự giải): lớp 6A, bạn Dũng được 36 đội viên (trong tổng số 36 ⋅ 100% = 80%. 45 45 đội viên chi đội) bầu làm Chi đội trưởng. Bạn Câu hỏi thêm: 45−36 = 9 đội viên; Dũng đã trúng cử Chi đội trưởng với tỉ số phần 9 ⋅ 100% = 20%; kiểm: 80% + 20% = 100%. trăm phiếu bầu là bao nhiêu? 45 Câu hỏi thêm (tự soạn): Bao nhiêu phần trăm số Tiêu chí: 80%, có phép tính và câu trả lời. đội viên không bầu bạn Dũng? 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_26_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



