Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 34 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 93 (Ôn tập học kì II, 1 tiết; dùng Bài tập ôn tập cuối năm, SGK tr. 108– 109). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Ôn các phép tính với phân số, số thập phân; hai bài toán về phân số (tìm giá trị phân số của một số, tìm một số biết giá trị phân số của nó); tỉ số phần trăm. – Ôn kết quả có thể, sự kiện, xác suất thực nghiệm qua một trò chơi quay tấm bìa. 2. Năng lực – Tính giá trị biểu thức (tính hợp lí khi có thể), tìm số chưa biết, giải bài toán thực tế về phân số. – Làm thí nghiệm, ghi kết quả, tính xác suất thực nghiệm; phân biệt khả năng xảy ra theo các phần của tấm bìa với kết quả của một số lần quay. – Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): tìm năm quốc gia có diện tích lớn nhất trên trang web theo các bước rõ ràng, lọc bỏ dòng không phải quốc gia. – Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): so sánh số liệu của hai nguồn, ghi nguồn và ngày xem, nêu cách trả lời khi hai nguồn khác nhau. 3. Phẩm chất – Trung thực khi quay tấm bìa và ghi kết quả; chăm chỉ ôn tập để chuẩn bị kiểm tra học kì II. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 108–109; bốn tấm bìa cho Hoạt động 3 (mỗi tổ một tấm), làm theo hình Bài 14: hình tròn bán kính khoảng 8 cm chia 10 phần bằng nhau bằng thước đo góc (mỗi phần 36∘), ghi số theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ phần ngay bên phải điểm trên cùng: 4, 4, 4, 1, 2, 7, 5, 6, 3, 1; mỗi tổ một kẹp giấy và một bút chì để quay (như tiết 89); máy tính nối máy chiếu có Internet cho Hoạt động 4; thẻ dự phòng ở Hoạt động 4 (khi không có mạng). – HS: SGK, vở có Bài 9.33, 9.36a, 9.37, 9.38 (giao ở tiết 91); máy tính cầm tay, thước thẳng. – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. – Phạm vi ôn của tiết là nội dung học kì II (Chương VI, VII, IX; Chương VIII ôn ở tiết Hình học 41). GV đổi hoặc thêm bài theo phạm vi kiểm tra học kì II nhà trường thông báo. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Kiểm vở bài tập cuối chương IX (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS đối chiếu bài 9.33, 9.36a, 9.37, 9.38 đã làm ở nhà; nhận ra câu 9.33a sẽ được làm thật ở Hoạt động 4. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đổi vở với bạn cùng bàn, đối chiếu đáp án GV 9.33: a) thu thập thông tin từ Internet; b) quan sát đọc; đánh dấu câu sai, sửa bằng bút khác màu. (hoặc hỏi các bạn); c) thống kê từ sổ ghi đầu bài Câu hỏi: (1) Ở Bài 9.33, câu nào lấy dữ liệu từ (SGV tr. 211; chấp nhận cách khác hợp lí). 9.36a: nguồn có sẵn, câu nào phải quan sát hoặc hỏi các hai màu có chú thích, năm nhóm cột đúng thứ tự, bạn trong lớp? (2) Ở Bài 9.37, xác suất thực trục đứng chia đến ít nhất 7. 9.37: nghiệm 0,58 có nghĩa là trong túi có 58% số bi là 58 = 0,58 bi đen không? 100 9.38: 3 kết quả có thể – 2 bút chì; 2 bút bi; 1 bút chì và 1 bút bi. Câu hỏi: (1) a) dùng nguồn có sẵn (Internet, sách); b) quan sát hoặc hỏi; c) lấy từ sổ ghi đầu bài – cũng là nguồn có sẵn của lớp. (2) Không: túi có 7 bi đen trong 10 viên (70%); 0,58 chỉ là tỉ số số lần lấy được bi đen trên 100 lần lấy của Minh, lần khác có thể khác. Bảng phân tích chi tiêu (Bảng T.2) giao ở tiết 92: GV xem nếu HS muốn, không bắt nộp số liệu gia đình. Tiêu chí: 9.37 viết đúng phân số số lần/tổng số lần; 9.38 không đếm 2 bút chì giống nhau thành nhiều kết quả. Nhận xét bằng lời. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc đáp án Đổi vở, nghe đáp án. 9.33, 9.36a, 9.37, 9.38 ở c); nêu hai câu hỏi (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đi kiểm vở vài Đối chiếu, sửa; chuẩn bị trả lời. bàn; ghi lỗi hay gặp (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trả lời Trả lời; bạn khác bổ sung. (1), (2) (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): xác suất Ghi lại chỗ đã sửa. thực nghiệm là kết quả của các lần làm thí nghiệm, không phải tỉ lệ bi trong túi; báo câu 9.33a sẽ làm thật ở Hoạt động 4 (khoảng 1 phút). 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Ôn tập phân số, số thập phân 2.1. Nhắc quy tắc; Bài 6a, 6c (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhắc lại quy tắc tính với phân số, số thập phân và vận dụng để tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Câu hỏi nhắc nhanh (tự soạn): (1) Muốn chia một (1) Nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia. phân số cho một phân số khác 0 ta làm thế nào? (2) Tính chất phân phối của phép nhân đối với (2) Tính chất nào giúp tính nhanh 2 ⋅ a + 2 ⋅ b? (3) phép cộng: 2 ⋅ a + 2 ⋅ b = 2 ⋅ (a + b). (3) Cùng dấu 5 5 5 5 5 Tích hai số thập phân cùng dấu mang dấu gì? thì tích dương; khác dấu thì tích âm (hai số đều Khác dấu thì sao? khác 0). Bài 6 (SGK tr. 108): Tính giá trị của các biểu thức Bài 6a (SGV tr. 218: − 29): 35 sau (tính hợp lí, nếu có thể): a) −3 2 2 5 18 −3 2 2 5 18 ⋅ + ⋅ − − ⋅ + ⋅ − − 7 5 5 14 35 7 5 5 14 35 2 6 5 18 = ⋅ − − − c) (13,6−37,8) ⋅ (−3,2). 5 14 14 35 2 11 18 = ⋅ − − 5 14 35 11 18 29 = − − = − 35 35 35 Bài 6c (SGV tr. 218: 77,44): (13,6−37,8) ⋅ (−3,2) = (−24,2) ⋅ (−3,2) = 77,44 Lỗi hay gặp: ở 6a quên đổi chỗ thừa số để thấy thừa số chung 2, hoặc quy đồng cả biểu thức ngay 5 từ đầu (vẫn đúng nhưng dài); ở 6c ghi 13,6−37,8 = 24,2 (sai dấu). Tiêu chí: các bước đúng thứ tự, kết quả tối giản. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi ba câu nhắc Trả lời miệng; chép đề. nhanh; giao Bài 6a, 6c (khoảng 1 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp làm vào Làm bài cá nhân; hai bạn làm trên bảng. vở; hai HS làm trên bảng (mỗi em một câu). Gợi ý cho HS chưa làm được 6a: “Thừa số nào xuất hiện ở cả hai tích?” (khoảng 4 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cả lớp nhận xét hai Nhận xét, sửa bài. bài trên bảng (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tìm thừa Ghi lưu ý vào vở. số chung trước khi quy đồng; kiểm dấu của hiệu trước khi nhân (khoảng 1 phút). 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Bài 8b, Bài 9 (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS tìm số chưa biết khi có số thập phân và phân số; giải bài toán tìm giá trị phân số của một số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 8 (SGK tr. 108): Tìm x, biết: b) Bài 8b (SGV tr. 218): đổi 0,4 = 2; 5 1 3 0,4 ⋅ x− ⋅ x = . 2 1 3 5 4 − ⋅ x = 5 5 4 1 3 ⋅ x = 5 4 3 1 15 x = : = 4 5 4 Đặt x chung trước hay sau khi đổi dạng số đều đúng, chẳng hạn: 1 1 3 0,4 ⋅ x− ⋅ x = 0,4− ⋅ x = 0,2 ⋅ x = 5 5 4 3 15 x = :0,2 = = 3,75 4 4 Lỗi hay gặp: tính sai hệ số (chẳng hạn 0,4− 1 = 3). 5 5 Tiêu chí: các bước biến đổi đúng, tính đúng. Bài 9 (SGK tr. 109): Bốn thửa ruộng thu hoạch Bài 9 (SGV tr. 219): 0,2 = 1; 15% = 3 . Thửa thứ 5 20 được tất cả 10,5 tấn thóc. Số thóc thu hoạch ở ba tư chiếm: 2 thửa ruộng đầu lần lượt bằng 0,2; 15% và tổng 1 3 2 89 51 7 1− + + = 1− = số thóc thu được ở cả bốn thửa ruộng. Tính số 5 20 7 140 140 thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư. (tổng số thóc). Số thóc thửa thứ tư: 51 ⋅ 10,5 = 3,825 140 (tấn). Kiểm lại (tự soạn): ba thửa đầu lần lượt 10,5 ⋅ 0,2 = 2,1; 10,5 ⋅ 15% = 1,575; 10,5 ⋅ 2 = 3 7 (tấn); 2,1 + 1,575 + 3 + 3,825 = 10,5 (tấn). Lỗi hay gặp: viết 15% thành 15 khi cộng ba phần ( 0,2 + 15 + 2). Tiêu chí: các bước biến đổi đúng, 7 tính đúng; có câu trả lời kèm đơn vị tấn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao Bài 8b, 9; Đọc đề. gợi ý cho Bài 9: đổi 0,2, 15% về phân số rồi mới cộng với 2 (khoảng 1 phút). 7 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Cả lớp làm vào Làm bài; bạn làm nhanh kiểm lại. vở; hai HS làm trên bảng (khoảng 5 phút). HS làm xong trước: kiểm lại Bài 9 bằng cách tính số thóc của ba thửa đầu. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Nhận xét bài trên Nhận xét; đọc phép kiểm lại. bảng; mời một HS đọc phép kiểm lại (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): bài toán Ghi vào vở. “tìm giá trị phân số của một số”: lấy số đó nhân với phân số (khoảng 1 phút). 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_34_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



