Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 34 trang Thu Hường 12/10/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 04 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 10 (Bài 7 dạy trong 1 tiết). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được biểu thức, giá trị của một biểu thức.
– Nhận biết được thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc và có dấu ngoặc.
2. Năng lực
– Tính được giá trị của biểu thức số, biểu thức chứa chữ (khi cho giá trị của chữ) bằng cách vận dụng 
thứ tự thực hiện các phép tính.
– Mô hình hoá toán học: lập được biểu thức tính quãng đường, diện tích trong bài toán thực tế quen 
thuộc.
– Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao phải làm phép tính nào trước; chỉ ra và sửa bước sai 
trong một lời giải.
– Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): chọn phần mềm bảng tính để tính giá trị 
biểu thức như máy tính cầm tay, viết biểu thức đúng kí hiệu của bảng tính và dùng ô dữ liệu để máy tự 
tính lại khi thay số, tức chọn được công cụ số để tạo ra kiến thức và quy trình được xác định rõ ràng.
– Năng lực số – [TC1.6.2] (Sử dụng trí tuệ nhân tạo): dưới sự hướng dẫn của GV, gõ và gửi câu hỏi về 
một bài tính giá trị biểu thức tới công cụ AI được nhà trường cho phép, đọc câu trả lời, không đưa 
thông tin cá nhân vào câu hỏi, tức sử dụng được công cụ AI trong học tập và lưu ý quyền riêng tư khi 
dùng AI.
– Giáo dục AI – [6.A1.3] (Tính chủ động của con người): kiểm từng bước trong câu trả lời của AI 
bằng thứ tự thực hiện các phép tính trong SGK, quyết định giữ hay sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tính từng bước, kiểm lại bằng cách khác.
– Trung thực: không chép kết quả của máy hay của AI khi chưa kiểm.
– Trách nhiệm: dùng máy tính chung đúng nhiệm vụ; giữ thông tin cá nhân khi dùng công cụ số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 25–26; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hộp kiến thức và các câu 
hỏi; máy tính khoa học (như Casio fx-570 ES PLUS) hoặc phần mềm giả lập máy đó (SGV tr. 45).
– GV: máy tính nối máy chiếu, mở sẵn phần mềm bảng tính (Microsoft Excel hoặc LibreOffice Calc) 
với một trang tính trống; mở sẵn một công cụ AI được nhà trường cho phép, đăng nhập bằng tài khoản 
của GV, đóng các cuộc trò chuyện cũ. Không cần tệp học liệu.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
– HS: SGK, vở, bút; máy tính khoa học nếu có (SGV tr. 45). HS không tạo tài khoản AI; câu hỏi gửi 
AI không có tên, lớp, trường hay thông tin cá nhân.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Tròn hay Vuông đúng? (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tình huống mở đầu của Tròn và Vuông – SGK Toán 6, tập một, tr. 25.
a) Mục tiêu: Nhận ra cùng một dãy tính có thể cho hai kết quả nếu làm theo thứ tự khác nhau, từ đó 
thấy cần một quy ước thống nhất.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Tình huống (SGK tr. 25): 5 + 3 ⋅ 2 bằng mấy? Tròn tính 5 + 3 = 8 rồi 8 ⋅ 2 = 16; Vuông tính 
Tròn: “Bằng 16, mình cộng trước, nhân sau.” 3 ⋅ 2 = 6 rồi 5 + 6 = 11.
Vuông: “Bằng 11, mình nhân trước, cộng sau.” Hai bạn làm theo thứ tự khác nhau nên kết quả 
Câu hỏi: Mỗi bạn đã làm phép tính nào trước? Vì khác nhau; cần quy ước thống nhất về thứ tự thực 
sao cùng một dãy tính lại có hai kết quả? hiện các phép tính (SGK tr. 25). Bạn nào đúng 
 được kết luận ở mục 2.1.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS lên Hai bạn tính trên bảng; cả lớp tính nháp.
bảng tính 5 + 3 ⋅ 2: một bạn làm lần lượt từ trái 
qua phải, một bạn làm theo thứ tự ngược lại (SGV 
tr. 46). Cả lớp đọc tình huống trong SGK.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi: “Bạn nào có So kết quả của hai bạn với Tròn, Vuông.
kết quả giống Tròn, bạn nào giống Vuông?”.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS nêu phép Trình bày; nhận xét cách làm của bạn.
tính mỗi bạn đã làm trước.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt: cần một quy Ghi tên bài.
ước chung về thứ tự thực hiện các phép tính; chưa 
kết luận ai đúng, dẫn vào mục 2.1.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức (9 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận biết biểu thức, giá trị của biểu thức; nắm thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu 
thức không có và có dấu ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Câu hỏi nhanh: Trong các dãy sau, dãy nào là biểu 5 + 3 ⋅ 2; (10 + 5):5; a + 1 là biểu thức (a + 1 là 
thức? 5 + 3 ⋅ 2; (10 + 5):5; a + 1; 4 + (sau dấu biểu thức chứa chữ); dãy thứ tư không phải biểu 
cộng chưa có số). thức vì dấu “ + ” chưa nối với số nào.
 Nhắc lại (không yêu cầu học thuộc, SGV tr. 
 46): các số (hoặc chữ) nối với nhau bởi dấu các 
 phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa, 
 có thể có dấu ngoặc, tạo thành một biểu thức. Số 
 nhận được sau khi thực hiện các phép tính là giá 
 trị của biểu thức.
Đọc hộp kiến thức (SGK tr. 25) và tính lại các ví 42−30 + 8 = 12 + 8 = 20; 100:5 ⋅ 2 = 20 ⋅ 2 = 40 
dụ trong hộp: (chỉ có cộng, trừ hoặc chỉ có nhân, chia: làm từ 
42−30 + 8; 100:5 ⋅ 2; 1 + 2 ⋅ 32; (10 + 5):5; trái sang phải).
{15 + 2 ⋅ [8−(5−3)]}:9. 1 + 2 ⋅ 32 = 1 + 2 ⋅ 9 = 1 + 18 = 19; 
 (10 + 5):5 = 15:5 = 3.
 {15 + 2 ⋅ [8−(5−3)]}:9
 = {15 + 2 ⋅ [8−2]}:9 = {15 + 2 ⋅ 6}:9
 = {15 + 12}:9 = 27:9 = 3.
 Kiến thức cần chốt (SGK tr. 25): ❶ Với biểu 
 thức không có dấu ngoặc: Luỹ thừa → Nhân và 
 chia → Cộng và trừ; nếu chỉ có phép cộng và 
 phép trừ (hoặc chỉ có phép nhân và phép chia) thì 
 làm từ trái sang phải. ❷ Với biểu thức có dấu 
 ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; ngoặc 
 tròn ( ) → ngoặc vuông [ ] → ngoặc nhọn { }.
Câu hỏi (SGK tr. 25): Trong tình huống mở đầu, Vuông làm đúng: biểu thức không có dấu ngoặc 
bạn nào làm đúng theo quy ước trên? Kiểm lại nên nhân trước, cộng sau: 5 + 3 ⋅ 2 = 5 + 6 = 11. 
bằng máy tính khoa học (nếu có): bấm 5 + 3 × 2 Tròn làm sai thứ tự (cộng trước).
rồi phím =. Máy tính khoa học (như Casio fx-570 ES PLUS, 
 SGV tr. 46) hiện 11 vì tính đúng quy ước; máy 
 tính đơn giản chỉ có bốn phép tính thường tính 
 theo thứ tự bấm phím nên có thể hiện 16, không 
 dùng để kiểm. Muốn tính như Tròn phải viết 
 (5 + 3) ⋅ 2 = 16, là một biểu thức khác.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hỏi nhanh dòng Chọn dãy là biểu thức; đọc hộp kiến thức; tính lại 
1, cả lớp giơ tay chọn. Chiếu hộp kiến thức hoặc các ví dụ.
ghim bản in khổ lớn (SGV tr. 46); giao cặp tính lại 
năm ví dụ ở dòng 2, mỗi bạn hai, ba ví dụ rồi đổi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Làm mẫu 100:5 ⋅ 2 Tính từng dòng; chỉ phép làm trước ở mỗi ví dụ.
: nhân và chia cùng mức nên làm từ trái sang phải; 
HS tính 5 ⋅ 2 trước thì hỏi đã làm phép nào trước 
và kết quả có còn là 40 không. Ví dụ có ngoặc 
nhọn: yêu cầu viết lại đủ các ngoặc chưa tính.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc hai quy Trả lời Vuông đúng, giải thích bằng quy tắc; quan 
tắc ❶ ❷ và trả lời dòng 3; nếu có máy tính khoa sát kết quả trên máy.
học hoặc phần mềm giả lập (SGV tr. 46) thì bấm 
cho cả lớp xem kết quả 11.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt kiến thức ở Ghi quy tắc; sửa chỗ sai.
c) dòng 2; HS ghi hai quy tắc vào vở, GV bao 
quát để mọi HS ghi đủ, đúng (SGV tr. 46). Nhận 
xét: nêu đúng phép làm trước và lí do.
2.2. Ví dụ và Luyện tập 1 (8 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính để tính giá trị biểu thức không có và có dấu 
ngoặc.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Ví dụ (SGK tr. 26): Tính giá trị của các biểu thức a) 8 + 36:3 ⋅ 2 = 8 + 12 ⋅ 2 = 8 + 24 = 32 (nhân, 
sau: chia từ trái sang phải trước, cộng sau).
a) 8 + 36:3 ⋅ 2; b) [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−23)] ⋅ 7. b) [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−23)] ⋅ 7
 = [1 + 2 ⋅ (5 ⋅ 3−8)] ⋅ 7
 = [1 + 2 ⋅ (15−8)] ⋅ 7 = [1 + 2 ⋅ 7] ⋅ 7
 = [1 + 14] ⋅ 7 = 15 ⋅ 7 = 105 (SGK tr. 26). Trong 
 ngoặc tròn: luỹ thừa → nhân → trừ.
Luyện tập 1 (SGK tr. 26): Tính giá trị của các biểu a) 25 ⋅ 23−32 + 125 = 25 ⋅ 8−9 + 125
thức sau: = 200−9 + 125 = 191 + 125 = 316.
 3 2 2
a) 25 ⋅ 2 −3 + 125; b) 2 ⋅ 3 + 5 ⋅ (2 + 3). b) 2 ⋅ 32 + 5 ⋅ (2 + 3) = 2 ⋅ 9 + 5 ⋅ 5
 = 18 + 25 = 43.
 Lỗi hay gặp: nhân 2 ⋅ 3 rồi mới bình phương; cộng 
 18 + 5 trước khi nhân. Hai kết quả 316, 43 dùng 
 lại ở Hoạt động 3 (dòng 4) và Hoạt động 4 (dòng 
 2–3).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS tự giải Tự giải, mỗi dòng một bước.
Ví dụ trong 3 phút (SGV tr. 47), hai bạn cùng bàn 
mỗi bạn một ý; sau đó cả lớp làm Luyện tập 1 vào 
vở nháp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ví dụ b): gợi ý tìm Tính; kiểm lại phép làm trước ở từng dòng.
ngoặc trong cùng, trong đó làm luỹ thừa trước. 
Luyện tập 1: HS viết 2 ⋅ 32 = 36 thì hỏi số mũ 2 là 
của số nào.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS trình Trình bày; bạn khác nhận xét từng bước.
bày Ví dụ; chọn hai HS chữa Luyện tập 1, mỗi 
bạn một ý (SGV tr. 47).
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Ghi lời giải; sửa bài.
cách trình bày: mỗi dòng một bước, viết đủ ngoặc 
chưa tính; cả lớp ghi lời giải mẫu (SGV tr. 47).
3. Hoạt động 3: Luyện tập – Biểu thức có chữ và tính trên bảng tính (13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hình chữ nhật ABCD ở Luyện tập 2 – SGK Toán 6, tập một, tr. 26.
a) Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức có chữ; luyện thứ tự thực hiện các phép tính; dùng bảng tính để 
tính và kiểm giá trị biểu thức.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Chú ý (SGK tr. 26): Biểu thức có thể chứa chữ. a) Chiều dài AB = a + a + 1, chiều rộng AD = a. 
Muốn tính giá trị của biểu thức khi cho giá trị của Diện tích: S = a ⋅ (a + a + 1) = a ⋅ (2a + 1), hoặc 
các chữ, ta thay giá trị đã cho vào biểu thức rồi cộng ba phần: S = a ⋅ a + a ⋅ a + a ⋅ 1 = 2a2 + a.
tính. b) Với a = 3 cm: S = 3 ⋅ (2 ⋅ 3 + 1) = 3 ⋅ 7 = 21 (
Luyện tập 2 (SGK tr. 26): a) Lập biểu thức tính cm2).
diện tích của hình chữ nhật ABCD (hình trên: Kiểm bằng biểu thức kia: 
cạnh AB gồm ba đoạn dài a, a, 1; cạnh AD = a). 2 ⋅ 32 + 3 = 18 + 3 = 21. Lỗi hay gặp: lấy chiều 
b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi a = 3 dài a + a + 1 làm diện tích; thay a = 3 nhưng tính 
cm. 2 ⋅ 32 thành 36.
Bài 1.46 (SGK tr. 26): Tính: a) 235 + 78−142 = 313−142 = 171;
a) 235 + 78−142; b) 14 + 2 ⋅ 82; b) 14 + 2 ⋅ 82 = 14 + 2 ⋅ 64 = 14 + 128 = 142;
c) {23 + [1 + (3−1)2]}:13. c) {23 + [1 + (3−1)2]}:13
 = {8 + [1 + 22]}:13 = {8 + [1 + 4]}:13
 = {8 + 5}:13 = 13:13 = 1.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx