Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 19 (Luyện tập chung sau Bài 8–10 dạy trong 2 tiết; tiết này: dấu hiệu chia hết, lập số, phân tích ra thừa số nguyên tố, bài toán chia đều). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố: ước và bội; dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9; số nguyên tố, hợp số; phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. 2. Năng lực – Vận dụng dấu hiệu chia hết để xét một số có chia hết hay không và lập đủ các số thoả mãn điều kiện; phân tích số và biểu thức có luỹ thừa ra thừa số nguyên tố; dùng ước để giải bài toán xếp hàng, chia nhóm. – Tư duy và lập luận toán học: liệt kê có hệ thống để không bỏ sót, không trùng; giải thích vì sao các cách phân tích khác nhau cho cùng một kết quả. – Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công nghệ số): dùng chức năng phân tích ra thừa số nguyên tố (FACT) của máy tính cầm tay để phân tích số lớn (giá trị của các biểu thức ở Bài 2.26), đối chiếu với lời giải tay và kiểm lại bằng phép nhân. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: liệt kê đủ, kiểm lại từng trường hợp. – Trung thực: sửa đúng chỗ thiếu, thừa trong danh sách của mình; ghi đúng kết quả máy hiện. – Trách nhiệm: giữ gìn máy tính cầm tay dùng chung; hỗ trợ bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 43, 119–120; máy chiếu hoặc bảng phụ để chiếu hình Ví dụ 3 và các câu hỏi. – GV: một máy tính cầm tay Casio fx-570VN PLUS (loại máy SGK tr. 119–120 dùng làm ví dụ) cho hai HS thao tác ở Hoạt động 3; có máy chiếu vật thể thì chiếu màn hình máy. Các bước bấm phím viết theo SGK và hướng dẫn sử dụng của Casio cho máy này; người soạn chưa thử trên máy thật, nên GV bấm thử trước giờ học trên đúng máy sẽ dùng. Máy loại khác thì phím có thể khác: GV xem hướng dẫn của máy đó. – HS: SGK, vở, bút; bài chuẩn bị giao ở tiết 18 (đọc Ví dụ 1, 2, 3 tr. 43 và tự trình bày lại lời giải vào vở; Bài 2.21, 2.22). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Nhắc lại kiến thức Bài 8–10, chữa bài về nhà (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức cơ bản từ Bài 8 đến Bài 10 (GA-001: hỏi đáp kiến thức Bài 8–10) và chữa một bài về nhà (SGV tr. 62). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trả lời nhanh: a) Khi nào ta nói a là bội của b, b là a) Nếu a chia hết cho b (b ≠ 0) thì a là bội của b, b ước của a? b) Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, là ước của a. cho 3, cho 9. c) Số nguyên tố, hợp số là gì? d) Khi b) Chia hết cho 2: chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8; phân tích một số ra thừa số nguyên tố, ta dừng cho 5: chữ số tận cùng là 0 hoặc 5; cho 3 (cho 9): tách khi nào? tổng các chữ số chia hết cho 3 (cho 9). c) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó; hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. d) Dừng khi mọi thừa số đều là số nguyên tố. Chữa Bài 2.21 (SGK tr. 42, bài về nhà tiết 18): 44 = 22 ⋅ 22 ⋅ 22 ⋅ 22 = 28; 95 = 310. Vậy Phân tích A = 44 ⋅ 95 ra thừa số nguyên tố. A = 28 ⋅ 310 (SGV tr. 61). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu bốn câu hỏi Trả lời nhanh; một HS chữa bài, cả lớp đối chiếu dòng 1; gọi một HS lên bảng chữa dòng 2. vở. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý HS chưa Tra vở, bổ sung câu trả lời. nhớ: tìm lại trong vở các hộp kiến thức Bài 8–10. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn HS trả lời Trình bày; nhận xét câu trả lời của bạn. bốn câu; HS khác bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhấn Sửa bài về nhà nếu sai. mạnh: dấu hiệu chia hết, khái niệm số nguyên tố và cách phân tích được dùng trong mọi bài hôm nay. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Luyện tập – Dấu hiệu chia hết và lập số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết để xét chia hết và lập đủ các số có ba chữ số khác nhau thoả mãn điều kiện. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 43): Sử dụng dấu hiệu chia hết, 1 872 có chữ số tận cùng là số chẵn nên chia hết hãy cho biết số 1 872 có chia hết cho 2; 3; 5; 9; 10 cho 2. Tổng các chữ số 1 + 8 + 7 + 2 = 18 chia không. Trình bày lại lời giải đã chuẩn bị ở nhà. hết cho 3 và cho 9 nên 1 872 chia hết cho 3 và cho 9. Chữ số tận cùng khác 0 và 5 nên 1 872 không chia hết cho 5; khác 0 nên không chia hết cho 10 (SGK tr. 43). Bài 2.25 (SGK tr. 43): Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, a) Tận cùng là 0: 130; 150; 310; 350; 510; 530. viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả Tận cùng là 5 (chữ số 0 không đứng đầu): 105; mãn: a) Các số đó chia hết cho 5; b) Các số đó 135; 305; 315. Có 10 số (SGV tr. 62). chia hết cho 3. b) Các bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3: 5; 0; 1 Kẻ bảng vào vở để liệt kê không bỏ sót: (tổng 6) và 5; 1; 3 (tổng 9); hai bộ còn lại có tổng Trường hợp Các số lập Số lượng 8 và 4. Bộ 5; 0; 1: 105; 150; 501; 510. Bộ 5; 1; 3: được 135; 153; 315; 351; 513; 531. Có 10 số (SGV tr. a) Chữ số tận 62). cùng là 0 Lỗi hay gặp: đưa 351; 513; 531 vào ý a (tận cùng không là 0 hoặc 5); bỏ sót 135; để chữ số 0 đứng a) Chữ số tận đầu. cùng là 5 b) Bộ ba chữ số thứ nhất: b) Bộ ba chữ số thứ hai: d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một HS Trình bày Ví dụ 2; kẻ bảng, làm 2.25 theo cặp. trình bày lại Ví dụ 2 (SGV tr. 62: HS đọc và trình bày lại lời giải các ví dụ). Giao Bài 2.25 cho cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý ý a: chọn Liệt kê theo từng dòng của bảng; gạch số trùng, số chữ số cuối trước rồi xếp hai chữ số còn lại; ý b: có chữ số 0 đứng đầu. chọn bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước rồi mới xếp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp chữa ý Trình bày; giải thích bằng dấu hiệu. a, ý b; hỏi: số 135 thuộc ý nào? số 351 thuộc ý nào? Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c). Nhận xét Sửa danh sách còn thiếu hoặc thừa. theo ba điều kiện: ba chữ số khác nhau, không có 0 đứng đầu, đúng dấu hiệu chia hết. 3 Biên soạn: Lop6.vn 3. Hoạt động 3: Luyện tập – Phân tích ra thừa số nguyên tố, kiểm bằng máy tính cầm tay (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hai cách phân tích số 140 (Ví dụ 3) – SGK Toán 6, tập một, tr. 43. a) Mục tiêu: Phân tích một số và một biểu thức có luỹ thừa ra thừa số nguyên tố; dùng máy tính cầm tay phân tích số lớn để kiểm lại. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 3 (SGK tr. 43): Phân tích số 140 thành tích SGK: 140 = 5 ⋅ 28 = 5 ⋅ 2 ⋅ 14 = 5 ⋅ 2 ⋅ 2 ⋅ 7; sơ các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. đồ cột: 140 chia 2 được 70, chia 2 được 35, chia 5 Trình bày lại hai cách trong SGK, rồi tự vẽ một sơ được 7, chia 7 được 1. Vậy 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7. đồ cây khác, bắt đầu bằng 140 = 10 ⋅ 14. Cây khác: 10 = 2 ⋅ 5, 14 = 2 ⋅ 7, cũng được 140 = 22 ⋅ 5 ⋅ 7: các cách tách khác nhau cho cùng một kết quả. Bài 2.26 (SGK tr. 43): Hãy phân tích các số A, B A = 4 ⋅ 4 ⋅ 6 ⋅ 6 ⋅ 6 ra thừa số nguyên tố: A = 42 ⋅ 63; B = 92 ⋅ 152. = (2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 2) ⋅ (2 ⋅ 3) ⋅ (2 ⋅ 3) ⋅ (2 ⋅ 3) Gợi ý: viết 4 = 2 ⋅ 2, 6 = 2 ⋅ 3, 9 = 3 ⋅ 3, Có bảy thừa số 2 và ba thừa số 3, nên A = 27 ⋅ 33. 15 = 3 ⋅ 5 rồi đếm số lần xuất hiện của mỗi thừa B = 9 ⋅ 9 ⋅ 15 ⋅ 15 số. = (3 ⋅ 3) ⋅ (3 ⋅ 3) ⋅ (3 ⋅ 5) ⋅ (3 ⋅ 5) Có sáu thừa số 3 và hai thừa số 5, nên B = 36 ⋅ 52. Giá trị: A = 16 ⋅ 216 = 3 456; B = 81 ⋅ 225 = 18 225 (dùng ở dòng 3, 4). Năng lực số – [TC1.5.3] (Sử dụng sáng tạo công Máy dự kiến hiện 27 × 33, khớp lời giải tay. Kiểm nghệ số). Kiểm Bài 2.26 bằng máy tính cầm tay lại: 27 ⋅ 33 = 128 ⋅ 27 = 3 456. Casio fx-570VN PLUS (SGK tr. 119–120). Bạn Bấm MODE 1 trước vì FACT chỉ dùng được thứ nhất phân tích A = 3 456 rồi kiểm lại bằng trong chế độ tính toán thông thường COMP. Các phép nhân: bước bấm viết theo SGK tr. 119–120 và hướng Việc cần làm Bấm phím dẫn sử dụng của Casio cho máy fx-570VN PLUS Về chế độ tính toán MODE 1 (COMP) (FACT; nhập luỹ thừa); chưa thử trên máy thật. thông thường Phân tích 3 456 3 4 5 6 =, rồi SHIFT và phím °′″ (FACT) Kiểm lại 3 456 2 x■ 7 ▶ × 3 x■ 3 = x■ là phím luỹ thừa; sau khi nhập số mũ, bấm ▶ để ra khỏi ô số mũ rồi mới bấm ×. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bạn thứ hai phân tích B = 18 225 và kiểm lại: Máy dự kiến hiện 36 × 52, khớp lời giải tay. Kiểm 6 2 Việc cần làm Bấm phím lại: 3 ⋅ 5 = 729 ⋅ 25 = 18 225. Phân tích 18 225 1 8 2 2 5 =, rồi SHIFT FACT giúp phân tích nhanh và kiểm lời giải khi °′″ (FACT) số lớn; vẫn phải biết phân tích bằng tay để hiểu kết quả và để làm khi không có máy. Kiểm lại 18 225 3 x■ 6 ▶ × 5 x² = Câu hỏi: Kết quả máy có khớp lời giải tay không? Minh chứng [TC1.5.3]: chỉ ghi cho hai bạn thao Khi nào nên dùng FACT? tác (bấm đúng phím, đọc đúng kết quả, kiểm lại bằng phép nhân, nêu được khi nào dùng FACT). Lời giải tay trong vở của cả lớp là sản phẩm học tập môn Toán. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời hai HS Trình bày Ví dụ 3; vẽ cây; làm 2.26 vào vở. trình bày lại hai sơ đồ của Ví dụ 3 (SGV tr. 62); giao cả lớp vẽ cây bắt đầu từ 10 ⋅ 14, rồi làm Bài 2.26 (nửa lớp làm A, nửa lớp làm B). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý 2.26: không Đếm số thừa số 2, 3, 5; viết gọn bằng luỹ thừa. tính ngay giá trị biểu thức; tách từng cơ số thành tích các số nguyên tố rồi đếm. Bước 2 (tiếp): Hai bạn thao tác, đọc kết quả; cả lớp đối chiếu với Dòng 3, 4 (khoảng 6 phút): mời hai HS lên dùng lời giải tay. máy của GV, đọc to từng kết quả; GV ghi lên bảng (hoặc chiếu bằng máy chiếu vật thể). HS có máy cùng loại có thể làm theo tại chỗ. Không có máy tính cầm tay: cả lớp kiểm 2.26 bằng cách nhân lại các thừa số; không ghi minh chứng năng lực số. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS chữa 2.26; Trình bày; lớp nhận xét cách đếm thừa số. mời hai bạn thao tác trả lời câu hỏi ở dòng 4. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 1, 2: Sửa bài; ghi kết luận. các cách tách khác nhau cho cùng kết quả; kết quả viết theo thứ tự từ bé đến lớn, dùng luỹ thừa. Chốt c) dòng 3, 4; nhận xét hai bạn thao tác theo tiêu chí minh chứng. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_ho.docx



