Bài giảng Toán 6 - Tuần 2, Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 3) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Tuần 2, Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 3) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TOÁN 6 Tập 1 Tuần 2 Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên – Tiết 3 Luyêṇ tâp̣ 1) Hãy đọc số sau: XXIV. 2) Hãy viết số sau bằng chữ số La Mã: Hai mươi bảy. TRẢ LỜI 1) Số XXIV đọc là : Hai mươi bốn. 2) Số hai mươi bảy viết bằng chữ số La Mã là: XXVII. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN III. So sánh hai số tự nhiên. a) Ghi nhớ: Trong hai số 3 và 5 số nào nhỏ hơn? 3 < 5 Chú ý: VD: Nếu 3 < 5 và 5 < 8 thì 3 < 8. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN III. So sánh hai số tự nhiên. b) Hoạt động 4: So sánh : a) 9 998 và 10 000. b) 524 697 và 524 687. Bài làm: a) 9 998 524 687. Kết luận: - Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn. - Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng (tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN III. So sánh hai số tự nhiên. c) Ví dụ : So sánh: a) 1 000 999 và 998 999. b) 1 035 946 và 1 039 457. Bài làm: a) Ta thấy số 1 000 999 có 7 chữ số và số 998 999 có 6 chữ số nên 1 000 999 > 998 999. b) Do hai số 1 035 946 và 1 039 457 có cùng số chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng từ trái qua phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 5 < 9. Vậy 1 035 946 < 1 039 457. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN III. So sánh hai số tự nhiên. d) Vận duṇ g: So sánh: a) 35 216098 và 8 935 789. b) 69 098 327 và 69 098357. Bài làm a) Số 35 216 098 có 8 chữ số và số 8 935 789 có 7 chữ số. Vậy 35 216 098 > 8 935 789. b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 357 có cùng số chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 2 < 7. Vậy 69 098 327 < 69 098 357. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập: ? Tổng Số 2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 90 2 560 590 9 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000 + 400 9 058 500? 400 ? a x 100 + b x 10 + 6 ? a x 100 + 50 + c §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập: Bài tập 2 (SGK-tr 13). Đọc và viết: a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau. b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau. c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau. d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau. Bài làm: a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau: 987 654. b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bảy chữ số khác nhau: 1 023 456. c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau: 98 765 432. d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau: 10 234 567. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập: Bài làm: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Luyện tập: Bài tập 4 (SGK-tr 13) a) Đọc các số La Mã sau: IV, VIII, XXIII, XXIV, XXVII b) Viết các số sau bằng chữ số La Mã: 6, 14, 18, 19, 22, 26, 30. BÀI LÀM a) Số IV đọc là: Bốn. Số VIII đọc là: Tám. Số XXIII đọc là: Hai mươi ba. Số XXIV đọc là: Hai mươi bốn. Số XXVII đọc là: Hai mươi bảy.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_6_tuan_2_bai_2_tap_hop_cac_so_tu_nhien_tiet_3.pptx



