Giáo án Vật lí Lớp 6 - Chương trình học kì 1 - Năm học 2016-2017

Giáo án Vật lí Lớp 6 - Chương trình học kì 1 - Năm học 2016-2017

TIẾT 1, BÀI 1+BÀI 2: ĐO ĐỘ DÀI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.

- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.

2. Kĩ năng.

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.

- Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo

3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

II. CHUẨN BỊ.

1. Giáo viên :

2. Học sinh :

 

doc 75 trang huongdt93 06/06/2022 1430
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Vật lí Lớp 6 - Chương trình học kì 1 - Năm học 2016-2017", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 	 14/08/2016
 Ngày dạy:	15/08/2016	6A,6B
TIẾT 1, BÀI 1+BÀI 2: ĐO ĐỘ DÀI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng.
- Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.
2. Kĩ năng.
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích.
- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
- Biết tính giá trị trung bình của kết quả đo
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên :
2. Học sinh :
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức, làm quen lớp. (5 phút)
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới .
• Đặt vấn đề như sách giáo khoa (2 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại và ước lượng độ dài một số đơn vị đo độ dài (10 phút)
I. Đơn vị đo độ dài
1. - Yêu cầu HS tự ôn tập, trả lời câu C1
2. Ước lượng đo độ dài:
Trong mỗi bàn cho 1 HS ước lượng, 1HS khác kiểm tra theo câu C2
Yêu cầu HS về thực hiện trả lời C3
I. Đơn vị đo độ dài
1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
1m = 10 dm; 1m = 100cm
1m = 1000mm; 1km = 1000m
2. Ước lượng đo độ dài:
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (10 phút)
II. Đo độ dài
1. Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời câu C4.
Yêu cầu HS đọc khái niệm GHĐ và ĐCNN
C5. Yêu cầu HS về thực hiện
Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7
Kiểm tra HS trình bày vì sao lại chọn thước đó?
Thông báo: Việc chọn thước đo có ĐCNN và GHĐ phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo chính xác.
Nêu ví dụ cho HS rõ.
2. Đo dộ dài
Giới thiệu cách đo độ dài bằng thước.
II. Đo độ dài :
1. Tìm hiểu dụng cụ đo dộ dài :
Hoạt động theo nhóm trả lời C4
Đọc tài liệu và trả lời:
- GHĐ của thước là...... 
 ĐCNN của thước là....
Hoạt động cá nhân trả lời câu C6, C7.
Hoạt động các nhân
2. Đo dộ dài
Lắng nghe.
Hoạt động 3: Đo độ dài (10 phút)
III. Cách đo dộ dài
Yêu cầu HS đọc kỹ các câu hỏi C1; C2; C3; C4; C5, sau đó thảo luận nhóm trả lời câu C6
Rút ra kết luận .
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đã phân và thực hiện C6
III. Cách đo dộ dài
- Thực hiện theo nhóm.
Kết Luận.
C6: (1)Độ dài, (2)GHĐ, (3)ĐCNN, (4)dọc theo, (5)Ngang bằng với, (6)Vuông góc, (7)Gần nhất
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố (8 phút)
Yêu cầu HS các cá nhân thực hiện nhanh và cần độ chính xác trong các C7; C8; C9.
Vậy để đo độ dài ta cần thực hiện các thao tác gì? (k)
Làm việc cá nhân các câu C7, C8, C9.
Thảo luận cả lớp.
4. Củng cố.
Yêu cầu HS lại kiến thức cơ bản về cách đo độ dài.
5. Dặn dò.
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................	Ngày soạn:	21/08/2016
	Ngày dạy: 	22/08/2016	6A,B
TIẾT 2, BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Kể tên một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng: ca, cốc, bình chia độ ..
- Biết cách xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo phù hợp.
2. Kỹ năng
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích để đo thể tích chất lỏng theo đúng quy trình.
- Biết đọc chính xác kết quả đo thể tích.
3. Thái độ
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi đo thể tích chất lỏng.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên :
2. Học sinh :
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
GV : Một em lên bảng nêu cách đo độ dài 
HS : cách đo độ dài:
+ Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.
+ Đặt thước và mắt nhìn đúng cách.
+ Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.
3.Bài mới .
• Đặt vấn đề như sách giáo khoa (2 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích (5 phút)
I. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH: 
- GV: Yêu cầu HS đọc phần I 
GV: Một vật dù lớn hay nhỏ cũng chiếm một khoảng trong không gian gọi là thể tích.
- Đơn vị đo thể tích nào thường dùng?
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu C1.
HS: - Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l).
1 lít =1dm3; 1ml = 1cm3= 1cc.
. C1: + 1 m3 = 1000dm3 = 1000000cm3.
+ 1 m3 = 1000l = 1000000ml =1000000cc
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dụng cụ đo thể tích chất lỏng (10 phút)
II. ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng.
- Giới thiệu cho HS quan sát các bình chia độ trong hình 3.1 SGK và cho biết GHĐ và ĐCNN của mỗi bình. (trả lời C2).
- Ở nhà các em thường thấy dùng dụng cụ gì để đo thể tích chất lỏng (C3)
- Giới thiệu các loại bình đo thể tích trong thí nghiệm. Cho các em quan sát các loại bình chia độ (Đổi nhóm 2 lần) C4
- Vậy có thể dùng những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng? (C5)
C2: + Ca to có GHĐ 1 lít; 
 + Ca nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5lít.
 + Can nhựa có GHĐ là 5lít; và ĐCNN là 1lít.
C3: Dùng chai lít, chai xị
 C4. HĐ nhóm: Quan sát & xác định GHĐ&ĐCNN của các bình chia độ
 C4: + Bình a: GHĐ là 100ml; ĐCNN là 2ml.
 + Bình b: GHĐ là 250ml; ĐCNN là 50ml.
 + Bình c: GHĐ là 300ml; ĐCNN là 50ml.
- Dụng cụ đo thể tích chất lỏng bao gồm: bình chia độ, chai, lọ, ca đong 
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng (10 phút)
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng.
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu C6, C7,C8. 
- GV: Gọi một vài HS phát biểu trước lớp, thảo luận thống nhất câu trả lời.
- GV: Yêu cầu HS đọc câu C9
- GV: Gọi một HS đọc kết quả sau khi đã điền từ. Sau đó GV điều chỉnh câu trả lời ghi vào vở.
C6: b) Đặt bình chia độ thẳng đứng
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng.
C8: a) 70 cm3, b) 50 cm3, c) 40 cm3, 
C9: a) Thể tích b) GHĐ – ĐCNN
 c) Thẳng đứng d) ngang với
 e) gần nhất. 
Hoạt động 4: Thực hành đo thể tích chất lỏng chứa trong bình (10 phút)
3. Thực hành 
- GV: Cho HS thảo luận phương án tiến hành thí nghiệm.
- GV: Mô tả thí nghiệm và ghi kết quả thí nghiệm lên bảng
- GV: Yêu cầu ba HS đọc bảng kết quả đo. Nếu khác nhau thì yêu cầu nhóm cho biết lí do.
- HS: Đưa ra phương án tiến hành thí nghiệm của mình. Sau đó chọn dụng cụ đo.
- HS: Đọc kết quả thí nghiệm trên bảng
4. Củng cố (2 phút).
Yêu cầu HS lại kiến thức cơ bản về cách đo thể tích chất lỏng.
5. Dặn dò (2 phút).
Học thuộc phần ghi nhớ và làm các bài tập trong sách bài tập
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
	Ngày soạn : 21/08/2016
	Ngày dạy :	23/08/2016	6A
	26/08/2016	6B
TIẾT 3, BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức.
- Hiểu được cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.
2. Kĩ năng. 
- Biết sử dụng dụng cụ đo.
- Biết và đo được thể tích của vật rắn không thấm nước.
- Biết sử dụng thành thạo các dụng cụ đo thẻ tích chất lỏng để đo thể tích vật rắn không thấm nước.
3. Thái độ.
- Cẩn thận, tỉ mỉ trung thực khi thu thập số liệu.
- Cẩn thận khi làm việc với dụng cụ thuỷ tinh dễ vỡ.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên.
2. Học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1. Ổn định tổ chức. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
Câu hỏi: 
Điền từ thích hợp vào chỗ ( ) để được phát biểu đúng?
 Khi đo thể cần:
	a. Ước lượng ( 1) ......................cần đo.
	b. Chọn bình chia độ có (2) và (3) thích hợp.
	c. Đặt bình chia độ (4) . 
	d. Đặt mắt nhìn theo hướng (5) .với mực chất lỏng trong bình..
 e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ...với mực chất lỏng trong bình 
3.Bài mới .
• Đặt vấn đề như sách giáo khoa (2 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước (15 phút)
- Yêu cầu HS quan sát H4.2 và trả lời C1.
GV: Cách làm này chỉ có thể thực hiện được khi hòn đá có thể bỏ lọt vào bình chia độ.
? Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta làm thế nào? 
- Yêu cầu HS quan sát hình 4.3 và trả lời C2.
+) Lưu ý : yêu cầu HS nói rõ công việc của từng bước.
1. Dùng bình chia độ.
- Quan sát hình 4,.2.
- Mô tả lại cách đo thể tích hòn đá:
+) Thả chìm hòn đá vào bình nước.
+) Phần thể tích nước dâng lên trong bình là thể tích của hòn đá.
2. Dùng bình tràn.
- Quan sát H4.3.
- Mô tả phương pháp đo:
Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta dùng bình tràn.
+) Thả vật đó vào bình tràn.
+) Hứng lượng nước tràn ra từ bình tràn.
+ ) Dùng bình chia độ để đo thể tích lượng nước đó. Đáy chính là thể tích hòn đá.
GV treo bảng phụ nội dung C3.
- Yêu cầu HS điền từ vào chỗ trống.
* Hoạt động cá nhân:
- Hoàn thiện nội dung kết luận C3.
+) Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên trong bình bằng thể tích của vật.
+) Nếu vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào bình tràn. Thể tích phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
Hoạt động 2: Mô tả, thực hành đo thể tích (15 phút)
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thực hành ở SGK.
? Tiến hành đo thể tích vật rắn không thấm nước theo những bước nào?
Mô tả thí nghiệm và viết kết quả thí nghiệm lên bảng
? Nhận xét xem nhóm nào có khả năng ước lượng tốt nhất.
- Nhận xét hoạt động của các nhóm.
3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Xác định nội dung thực hành: Đo thể tích của vật rắn không thấm nước.
Nắm các bước tiến hành thí nghiệm như SGK
- Lắng nghe
- Ghi kết quả vào bảng 4.1/SGK.
- Căn cứ vào độ chênh lệch giữa thể tích ước lượng và kết quả đo để đánh giá khả năng ước lượng của các nhóm.
Hoạt động 3: Vận dụng (5 phút)
Kể câu chuyện Acsimet tìm ra cách đo thể tích vương miện bằng vàng của nhà vua.
? Căn cứ vào đâu Acsi met có thể tiến hành như vậy?
- Yêu cầu HS trả lời C4..
Bài tập trắc nghiệm:
Bỏ các vật sau đây vào bình tràn thì thể tích phần chất lỏng tràn ra từ bình tràn sang bình chứa đúng bằng thể tích của:
A: Quả chanh nổi 1 nửa trên mặt nước.
B: Viên phấn.
C: Cái đinh ốc bằng sắt.
D: Chiếc cốc thuỷ tinh nổi 1 phần.
- Nghe câu chuyện Acsimet tìm ra cách đo thể tích vương miện của nhà vua.
Vì vương miện là vật rắn không thấm nước nên khi thả vương miện vào nước thì thể tích nước tràn ra đúng bằng thể tích của vương miện.
- Trả lời C4: Chú ý không để nước tràn ra ngoài ® Kết quả đo không chính xác.
- Đọc đề bài.
- Chọn phương án đúng: C
- Đọc nội dung “ Ghi nhớ”
4. Củng cố. (1 phút)
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đo thể tích vật rắn
5. Dặn dò.(1 phút)
- Học, hiểu ghi nhớ.
- Ghi nhớ cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.
- Đọc trước bài mới.
- Chuẩn bị: 1 số vỏ bánh kẹo, bao bì có ghi khối lượng.
6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn: 	28/08/2016 
 Ngày dạy:	29/08/2016	6A,B
TIẾT 4, BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG 
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức. 
- Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật.
- Nhận biết một số loại cân thường gặp.
2. Kĩ năng. 
- Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng.
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân.
3. Thái độ. Ý thức tỉ mỉ trong học tập, thích vận dụng vào thực tiễn
II. CHUẨN BỊ. 
1. Giáo viên.
2. Học sinh.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
1. Ổn định tổ chức. 
2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
Trả lời: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
3.Bài mới .
• Đặt vấn đề
Đo khối lượng bằng dụng cụ gì?
- Dùng cân phải sử dụng đơn vị nào ? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay để trả lời câu hỏi này. 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khối lượng – Đơn vị.
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3, C4, C5, 
C6.Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích thước quả cầu mẫu.
-Em hãy cho biết:
+ Các đơn vị thường dụng.
+ Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối lượng.
I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1. Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2.Đơn vị khối lượng:
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp.
- Gam (g) 1g = kg.
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g.
- Tấn (t): 1t = 1000 kg.
- Tạ: 1 tạ = 100kg.
-miligam(mg) : 1mg=g
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo khối lượng.
Người ta đo khối lượng bằng cân.Trong phòng thí nghiệm thường dùng cân Roobecvan, chúng ta tím hiểu loại cân này.
-Yêu cầu HS trả lời C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân.
-Yêu cầu HS trả lời C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô béc van.
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
C10: Về nhà tìm hiểu cân đĩa
C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho biết các loại cân.
II. Đo khối lượng:
1. Tìm hiểu cân Rô béc van:
HS nghe
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận biết các bộ phận của cân.
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng khối lượng các quả cân có trong hộp.
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp.
C9: - Điều chỉnh vạch số 0.
- Vật đem cân.
- Quả cân.
- Thăng bằng.
- Đúng giữa.
- Quả cân.
- Vật đem cân.
Lắng nghe
C11: 5.3 cân y tế. 5.4 cân đòn.
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
Hoạt động 3: Vận dụng
C12: Các em tự xác định GHĐ và ĐCNN của cân ở nhà.
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7.
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên 5T không được qua cầu.
	4. Củng cố.
Giải BT 5.1, 5.2 SBT
Ghi nhớ: Mọi vật đều có khối lượng.
Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp.
Đơn vị khối lượng là kg.
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
	5. Dặn dò.
Học thuộc phần ghi nhớ. 
Bài tập về nhà: BT 5.3 và 5.4 SBT.
	6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 	Ngày soạn: 	04/09/2016 
 Ngày dạy:	06/09/2016	6A
	09/09/2016	6B
TIẾT 5, BÀI 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
	I. MỤC TIÊU.
	1. Kiến thức. 
- Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, 
- Nêu được các thí dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó.
	2. Kĩ năng. 
- Xác định được hai lực cân bằng.
- Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng.
	3. Thái độ. Vì mọi người xung quanh, tích cực trong học tập.
	II. CHUẨN BỊ. 
	1. Giáo viên.
	2. Học sinh.
	III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
	1. Ổn định tổ chức. 
	2. Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi:Đơn vị của khối lượng là gì?dùng cân để làm gì?
Trả lời: Đơn vị khối lượng là kg.
Người ta dùng cân để đo khối lượng.
 Sữa bài tập 5.1 :	Câu C
	3.Bài mới .
	• Đặt vấn đề
Trên hình vẽ, 2 người đang tác dụng những lực gì lên cái tủ?Bài hôm nay giúp chúng ta tìm hiểu những lực này.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực.
- Mô tả thí nghiệm cho HS, thảo luận nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe cho lò xo giãn ra.
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.
C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS hoàn thiện kết luận vào vở
I. LỰC :
1. Thí nghiệm:
-Học sinh lắng nghe phần mô tả thí nghiệm để rút ra nhận xét.
C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra.
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn.
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lực kéo
c) 5: lực hút.
-HS rút ra kết luận
2. Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia.
 Hoạt động 2: Nhận xét và rút ra phương chiều của lực.
-H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương và chiều thế nào?
-H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương và chiều thế nào?
C5: Xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng.
II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra.
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng.
C5: Phương ngang chiều từ trái sang phải.
Hoạt động 3: Nghiên cứu hai lực cân bằng
C6 và C7: Học sinh trả lời câu hỏi Hình 6.4
C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền vào chỗ trống.
-Học sinh trả lời:
C8: a) 1: Cân bằng ; 2: Đứng yên
b) 3: Chiều.
c) 4: Phương; 5: Chiều.
Hoạt động 4: Vận dụng.
\
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
IV. Vận dụng:
C9:
a) Gió tác dụng vào cánh buồm là một lực đẩy.
b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo.
	4. Củng cố.
Giải bài tập 6.1 SBT
Ghi nhớ:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều.
	5. Dặn dò.
 - Về nhà học bài ,trả lời câu C10 và làm BT về nhà: số 6.2; 6.3.
	6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 	Ngày soạn: 	11/09/2016
 Ngày dạy:	12/09/2016	6A,B
TIẾT 6, BÀI 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
	I. MỤC TIÊU.
	1. Kiến thức. 
-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi hoặc bị biến dạng chuyển động của vật đó.
	2. Kĩ năng. 
-Tìm được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó.
	3. Thái độ. 
-Tìm tòi, ham khám phá.
	II. CHUẨN BỊ. 
	1. Giáo viên.
	2. Học sinh.
	III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
	1. Ổn định tổ chức. 
	2. Kiểm tra bài cũ.
Cho học sinh trả lời câu C10.
 Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d: (lực đẩy).
	3.Bài mới .
	• Đặt vấn đề
-Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực tác dụng vào một vật hay không thì phải nhìn vào kết quả tác dụng của lực. Làm sao biết trong hai người, ai đang giương cung, ai chưa giương cung?
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng.
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu thập thông tin
Yêu cầu HS trả lời câu C1. Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự biến đổi của chuyển động.
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1. Những sự biến đổi của chuyển động:
-Hs đọc SGK để thu thập thông tin
- Vật đang chuyển động bị dừng lại.
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động.
- Vật chuyển động nhanh lên.
- Vật chuyển động chậm lại.
- Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác.
-Yêu cầu HS trả lời câu C1.
C1: Tùy từng học sinh.
2. Những sự biến dạng:
Là sự thay đổi về hình dạng của vật khi có lực tác dụng.
C2: Người đang giương cung đã tác dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng.
 Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực.
Mô tả 4 thí nghiệm và yêu cầu HS trả lời các cấu hỏi: C3, C4, C5 và C6.
C3: Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo tròn lên xe lúc đó.
C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây.
C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm.
C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo.
-Yêu cầu HS rút ra kết luận: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống.
C7. Điền vào chỗ trống :
C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:
II. Những kết quả tác dụng của lực:
1. Thí nghiệm:
Nghe phần mô tả thí nghiệm
C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động.
C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe.
C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi.
C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo.
2. Rút ra kết luận:
C7: a) 1. Biến đổi chuyển động của xe.
b) 2. Biến đổi chuyển động của xe.
c) 3. Biến đổi chuyển động của xe.
d) 4. Biến dạng lò xo.
C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra.
Hoạt động 3 : Vận dụng
Học sinh trả lời các câu hỏi: C9; C10; C11.
Hướng dẫn học sinh trả lời.
-C9: Tùy HS
-C10: Tùy HS
- C11: Tùy HS
	4. Củng cố.
 Giải BT 7.1, 7.1 SBT
 Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ.
Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
	5. Dặn dò.
- Về nhà học bài và làm bài tập số 7.3 sách bài tập.
	6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 	Ngày soạn: 	11/09/2016
 Ngày dạy:	13/09/2016	6A
	16/09/2016	6B
TIẾT 7, BÀI 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC
	I. MỤC TIÊU.
	1. Kiến thức. 
 	- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi là trọng lượng.
 - Nêu được phương và chiều của trọng lực.
 - Trả lời được đơn vị đo cường độ lực.
	2. Kĩ năng. 
 Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng.
	3. Thái độ. Yêu thích khoa học vật lí
	II. CHUẨN BỊ. 
	1. Giáo viên.
	2. Học sinh.
	III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY. 
	1. Ổn định tổ chức. 
	2. Kiểm tra bài cũ.
	Câu hỏi:Nêu kết quả tác dụng của lực lên vật? Tìm VD
Trả lời: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng.
VD: Lực mà tay ta ép vào bong bóng làm nó biến dạng.
	3.Bài mới .
	• Đặt vấn đề
Thông qua thắc mắc của người con và sự giải thích của người bố, đưa học sinh đến nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực.
Giáo viên mô tả thí nghiệm yêu cầu học sinh 1. Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời câu hỏi C1; C2.
C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phương và chiều như thế nào?
Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?
Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông tay ra.
C2: Lực đó có phương và chiều như thế nào?
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
-Gợi ý cho học sinh rút ra kết luận.
I. Trọng lực là gì ?
1. Thí nghiệm:
- HS lắng nghe GV mô tả thí nghiệm và trả lời C1, C2
C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, phương thẳng đứng, chiều hướng lên phía trên.
Vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuống dưới.
-Viên phấn bắt đầu rơi xuống.
C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống dưới.
C3: 1- Cân bằng. 
 2- Trái đất.
 3- Biến đổi. 
 4- Lực hút. 
 5- Trái đất.
2. Rút ra kết luận:
-HS rút ra kết luận theo gợi ý của GV
a)Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật lực này gọi là trọng lực.
b) Trong đời sống hàng ngày, người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực.
-Yêu cầu HS lắng nghe gv mô tả TN hình 8.2 để xác định dây dọi và phương ,chiều dây dọi.
C4: Điền từ vào chỗ trống.
C5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
II. Phương và chiều của trọng lực:
1. Phương và chiều của trọng lực:
Học sinh đọc thông báo về dây dọi và phương thẳng đứng
C4: a) 1- cân bằng; 2- dây dọi;
3- thẳng đứng.
b) 4- từ trên xuống dưới.
C5: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đơn vị lực.
Cho học sinh tìm hiểu SGK
*Cường độ của trọng lực tác dụng lên một vật ở gần mặt đất gọi là trọng lượng của vật đó 
III. Đơn vị lực:
-Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam dùng đơn vị Niu tơn (Ký hiệu N).
Hoạt động 3 : Vận dụng.
Cho học sinh làm thí nghiệm. C6 và rút ra kết luận.
-Học sinh tiến hành làm thí nghiệm C6 và rút ra kết luận.
	4. Củng cố.
Giải BT 8.1, 8.2 SBT
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ: 
Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất.
Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật.
Đơn vị lực là Niu tơn (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N.
	5. Dặn dò.
Học sinh xem trước các bài đã học chuẩn bị cho tiết 9 là bài kiểm tra 1 tiết.
	6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................ 
 	Ngày soạn: 	18/09/2016
 Ngày dạy:	19/09/2016	6A,B
TIẾT 8, BÀI 9: LỰC ĐÀN HỒI
	I. MỤC TIÊU. 
	1. Kiến thức. Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
	2. Kĩ năng.
- So sánh được độ mạnh, yếu của lực đàn hồi dựa vào lực tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít.
- Qua kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến dạng của lò xo.
	3. Thái độ. Yêu thích vật lý.
	II. CHUẨN BỊ.
Giáo viên
	2. Học sinh.
	III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
	1. Ổn định tổ chức.
	2. Kiểm tra bài cũ.
	3.Bài mới.
	• Đặt vấn đề : Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất nào giống nhau? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi trên
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi
Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1
Mô tả lại thí nghiệm và cho học sinh hoàn thiện bảng 9.1
C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống.
– Cho học sinh phát biểu kết luận.
– Lò xo có tính chất gì?
C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng 9.1.
Gọi HS trả lời sau đó nhận xét chốt ý cho HS
I. Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng:
1. Biến dạng của một lò xo Thí nghiệm:
– Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo quả nặng (l0).
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 1 (l1).
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 2 (l2).
– Đo chiều dài khi treo quả nặng 3 (l3).
Ghi kết quả đo vào các ô tương ứng trong bảng 9.1.
– Tính độ biến thiên (l – l0) của lò xo trong 3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng.
Rút ra kết luận:
C1: Rút ra kết luận:
(1) Dãn ra.
(2) Tăng lên.
(3) Bằng.
-Lò xo là vật có tính chất đàn hồi.
2. Độ biến dạng của lò xo:
C2: Độ biến dạng = l – l0 
Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo (l – l0).
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi.
Yêu cầu HS đọc tài liệu SGK và trả lời : Lực đàn hồi là gì?
C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?
Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ bằng cường độ của lực nào?
C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng
II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
1. Lực đàn hồi:
Lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng.
 Lực đàn hồi là lực do vật bị biến dạng sinh ra 
C3: Trọng lượng của quả nặng.
-Bằng cường độ lực hút của Trái đất.
2. Đặc điểm của lực đàn hồi
C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng
Hoạt động 3: Vận dụng
C5: Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ trống.
C6: Học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài.
C5: a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi.
b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi tăng gấp ba.
C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo cũng có tính chất đàn hồi.
	4. Củng cố.
- Giải BT 9.1 SBT
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ: 
 Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên.
	5. Dặn dò.
	6. Rút kinh nghiệm giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Ngày soạn: 	18/09/2016
Ngày dạy:	20/09/2016	6A
	23/09/2016	6B
TIẾT 9: KIỂM TRA MỘT TIẾT
	I. MỤC TIÊU:
	- Củng cố các kiến thức đã học: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng, khái niệm lực và đơn vị lực.
	- Rèn luyện tư duy và tính chính xác.
	II. CHUẨN BỊ.
	1. Giáo viên. Đề kiểm tra
	2. Học sinh. Ôn bài 
	III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
	1. Ổn định tổ chức.
	Kiểm tra sĩ số
	2. bài mới. 
	* Hình thức ra đề kiểm tra.
	* Ma trận đề kiểm tra.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Thấp
Cao
Đo độ dài
2
1
2
1
Khối lượng – đo khối lượng
2
1
2
1
Lực – Hai lực cân bằng
1
1
1
1
2
2
Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
1
1
1
2
2
3
Trọng lực –Tác dụng lực
3
3
3
3
Tổng số câu 
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 5
Số điểm: 5
50%
Số câu: 2
Số điểm: 3
30%
Số câu: 4
Số điểm: 2
20%
11
10
* Đề bài.
Câu 1:(2đ) Hai lực cân bằng là gì ? Lấy một ví dụ về hai lực cân bằng ?
Câu 2.(2đ) Đổi các đơn vị sau:
 a) 1,5kg = g c) 400g= ..kg
 b)

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_vat_li_lop_6_chuong_trinh_hoc_ki_1_nam_hoc_2016_2017.doc