Kế hoạch bài dạy GDTC Lớp 6 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC Lớp 6 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn Trường: ................................ Năm học: 2026-2027 Tổ: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Giáo dục thể chất Tuần: 1 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. BÀI THỂ DỤC LIÊN HOÀN (TỪ NHỊP 1 ĐẾN NHỊP 11) Tiết 1 — Học nhịp 1–11; trò chơi Đi qua dây Thời gian thực hiện: 45 phút (tiết 1/2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được ba yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển thể chất: dinh dưỡng, vận động cơ thể, nghỉ ngơi; nhận biết tư thế chuẩn bị và trình tự nhịp 1–11; trình bày được cách chơi Đi qua dây. 2. Năng lực Năng lực chung: tự quan sát, thử thực hiện và sửa động tác theo hướng dẫn; trao đổi ngắn gọn, luân phiên đếm nhịp và hỗ trợ bạn. Năng lực đặc thù: bước đầu thực hiện được nhịp 1–11 theo nhịp đếm chậm; phân biệt hướng tay, lòng bàn tay và hướng xoay người; chọn trang phục phù hợp, giữ khoảng cách khi tập và báo giáo viên khi không đủ sức tham gia. [NLS] [TC1.1.1] Giải thích được nhu cầu tìm thông tin về ba yếu tố phát triển thể chất; chỉ ra cách truy cập đúng trang trong SGK số đã cung cấp để tìm câu trả lời. 3. Phẩm chất Chăm chỉ luyện tập và sửa lỗi; trung thực khi tự nhận xét; tôn trọng, giúp bạn và thực hiện quy ước an toàn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Giáo viên: SGK trang in 4, 49–52; SGV trang 79–85; còi, đồng hồ; bốn dây mềm, cọc hoặc người giữ dây; sân bằng phẳng, sạch và đủ khoảng cách dang tay. Máy tính hoặc máy tính bảng dùng chung có SGK số mở sẵn phần dinh dưỡng và bài thể dục, màn hình nhìn rõ cho nhóm; bản in các hình và phiếu ngắn ở hoạt động 2. Không cần Internet. Học sinh: trang phục thể thao, giày phù hợp, nước uống cá nhân, SGK; giấy và bút cho nhóm. Giáo viên kiểm tra sân, dây, sức khỏe và khả năng tham gia của học sinh trước giờ học. Nếu không có thiết bị số, dùng đúng trang SGK giấy và giữ nhiệm vụ tìm thông tin; chưa ghi nhận chỉ báo năng lực số của hoạt động đó. Không chụp, tải lên hay chia sẻ hình ảnh cá nhân. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu (8 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Ổn định lớp, nhận biết tình trạng sẵn sàng vận động và làm nóng cơ thể; gợi lại bài thể dục đã học ở tiểu học. b) Nội dung: Đội hình bốn hàng ngang so le, giãn cách đủ dang tay. Câu hỏi gợi nhớ: “Em kể tên một động tác thể dục ở tiểu học; động tác đó thường được đếm đến mấy nhịp?” c) Sản phẩm: Học sinh báo tình trạng sức khỏe, thực hiện khởi động theo hiệu lệnh; nêu được ví dụ và cách đếm đến 8 ở bài đã học. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Tập hợp, báo sĩ số và tình trạng sức khỏe. Học Nhận lớp, kiểm trang phục và sức khỏe; nêu nội sinh cần giảm vận động nhận nhiệm vụ quan sát, dung học 11 nhịp. Quy ước: nghe còi thì dừng, đếm nhịp phù hợp theo bố trí của giáo viên. không đùa khi tập; mệt hoặc đau phải báo ngay. 2. Thực hiện nhiệm vụ (5 phút) Thực hiện chậm, tăng dần biên độ trong khả Hướng dẫn chạy nhẹ tại chỗ; xoay cổ tay, cổ năng; giữ khoảng cách và nhịp thở tự nhiên. chân, vai, hông, gối; ép dọc và ép ngang vừa sức. Không ép khớp, không thực hiện cố khi khó chịu; Tiếp tục bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông tự điều chỉnh vị trí để không chạm bạn. tại chỗ. Mỗi động tác thực hiện hai lượt, mỗi lượt 8 nhịp; cán sự đếm, giáo viên quan sát. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Nêu ví dụ như vươn thở, tay hoặc chân; nhận xét Mời hai học sinh trả lời câu hỏi gợi nhớ, cả lớp cách đếm đến 8. Báo lại nếu cơ thể chưa sẵn dùng tay thể hiện một tư thế quen thuộc. sàng. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Ghi nhớ nhiệm vụ; chuyển đội hình gọn, chờ Xác nhận bài liên hoàn hôm nay đếm nối tiếp từ hiệu lệnh mới tập. 1 đến 11; khen thực hiện đúng hiệu lệnh, chỉnh khoảng cách còn hẹp. Cho lớp chuyển sang vị trí quan sát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Nhận biết ba yếu tố phát triển thể chất; hình thành biểu tượng đúng về tư thế chuẩn bị và nhịp 1–11. b) Nội dung: SGK số trang in 4, hình nhịp 1–11 và động tác mẫu của giáo viên. Phiếu tra cứu và các điểm cần quan sát được cung cấp ngay dưới đây. c) Sản phẩm: Phiếu tra cứu nêu đúng ba yếu tố, trang nguồn và cách tìm; học sinh thử được các nhóm nhịp, phân biệt nhịp 3 với 7 và hướng xoay nhịp 9 với 11. 2 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Phiếu tra cứu theo cặp: (1) Em cần tìm thông tin gì để trả lời “Chỉ luyện tập mà bỏ qua ăn uống, nghỉ ngơi đã đủ giúp cơ thể phát triển chưa?” (2) Trong SGK số, em chọn mục nào và trang in nào? (3) Ghi ba yếu tố tìm được và câu trả lời của cặp. Đáp án/định hướng: cần tìm các yếu tố ảnh hưởng sức khỏe, phát triển thể chất; mở phần Kiến thức chung – Chế độ dinh dưỡng, tới trang in 4 (trang đầu đoạn sách được cung cấp), đọc mục 1 và Hình 1. Ba yếu tố: dinh dưỡng, vận động cơ thể, nghỉ ngơi. Chỉ luyện tập là chưa đủ, cần phối hợp cả ba. Điểm quan sát mẫu: TTCB đứng nghiêm. Nhịp 1 đưa tay ra trước, lòng bàn tay hướng vào nhau; nhịp 2 lên cao, tay thẳng; nhịp 3 dang ngang, lòng bàn tay sấp. Nhịp 4 khuỵu gối, hạ tay chéo trước bụng, tay trái trước tay phải, đầu cúi. Nhịp 5 duỗi gối, đưa tay sang ngang rồi lên cao thành chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. Nhịp 6 hạ cánh tay ngang vai, đầu ngón tay chạm mỏm vai. Nhịp 7 dang tay ngang, lòng bàn tay ngửa. Nhịp 8 bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, gập cẳng tay trước ngực, lòng bàn tay sấp. Nhịp 9 dang tay, lòng bàn tay ngửa, xoay người sang trái. Nhịp 10 trở về nhịp 8. Nhịp 11 dang tay, lòng bàn tay ngửa, xoay người sang phải. Ba yếu tố phát triển thể chất (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 4, Hình 1). 3 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tư thế chuẩn bị và nhịp 1–5 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 49, Hình 2). 4 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Nhịp 6–11 (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 50, Hình 3). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Đọc tình huống; thống nhất nhu cầu thông tin và Giao phiếu tra cứu; yêu cầu mỗi cặp giải thích dự kiến nơi tìm. Sẵn sàng quan sát hình, không thông tin cần tìm trước khi mở trang. Giới thiệu tập khi chưa có lệnh. hai hình động tác và yêu cầu chú ý tay, chân, mắt, hướng xoay. 5 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (8 phút) Hoàn thành phiếu ngắn, nói lại đường tìm mục và Dành 2 phút cho tra cứu: mời đại diện cặp thực trang; đọc ba yếu tố từ nguồn. Quan sát mẫu toàn hiện thao tác mở đúng mục/trang trên thiết bị bộ rồi thử từng cụm. Xác định trái, phải theo cơ chung, các cặp khác kiểm nội dung trên màn thể mình; giữ thở tự nhiên, tránh nín thở khi phối hình. Trong 6 phút tiếp, làm mẫu trọn 11 nhịp hợp động tác. một lần; đứng cùng hướng với lớp khi phân tích, chia cụm 1–3, 4–7, 8–11; dừng 3–5 giây ở tư thế dễ sai và cho học sinh tập thử từng cụm. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Trả lời: nhịp 3 lòng bàn tay sấp, nhịp 7 ngửa; Mời một cặp trình bày kết quả tra cứu, hai đại nhịp 9 xoay trái, nhịp 11 xoay phải. Nhận xét diện thể hiện nhịp 3 và 7, nhịp 9 và 11. Hỏi: “Hai theo hình và mẫu, không chỉ nói “đúng/sai” tư thế tay khác nhau ở đâu? Khi đếm 9 em xoay chung chung. về phía nào?” 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Tự sửa theo một chỉ dẫn cụ thể, nhắc lại ba yếu Chốt đáp án phiếu và các điểm phân biệt. Sửa tố phát triển thể chất và một điểm động tác cần trực tiếp hướng bàn tay, chân bước, hướng xoay. nhớ. Chấp nhận thực hiện bước đầu còn chậm; cho học sinh thử lại tư thế vừa sửa. [NLS] [TC1.1.1] Minh chứng: phiếu của cặp giải thích nhu cầu thông tin và đường truy cập; đại diện thao tác trên SGK số. Giáo viên quan sát riêng người thao tác và kiểm câu giải thích của các thành viên; không suy từ một đại diện thành cả lớp đã đạt. Chỉ dùng tài liệu được giao, không nhập dữ liệu cá nhân. 3. Hoạt động luyện tập (18 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Liên kết được nhịp 1–11 theo nhịp đếm chậm; bước đầu tự sửa và hỗ trợ bạn; thực hiện đúng luật trò chơi Đi qua dây. b) Nội dung: Hình luyện tập cá nhân, cặp và nhóm; hình Đi qua dây; bảng kiểm bốn tiêu chí dưới đây. c) Sản phẩm: Mỗi học sinh hoàn thành lượt tập cá nhân, đổi vai trong cặp và tập nhóm; nhận được ít nhất một góp ý cụ thể; tham gia trò chơi đúng lượt và an toàn. Bảng kiểm quan sát (dùng lời nhận xét hoặc ghi Có/Cần hỗ trợ): (1) đúng trình tự 1–11; (2) đúng hướng tay và lòng bàn tay ở nhịp 3, 7, 8; (3) bước trái ở nhịp 8, xoay trái ở nhịp 9 và phải ở nhịp 11; (4) phối hợp theo nhịp, giữ khoảng cách và biết dừng theo hiệu lệnh. Người quan sát nêu một điểm làm được, một nhịp cần sửa; người tập thực hiện lại nhịp đó. Đi qua dây: chia bốn đội, từng đội xếp hàng dọc sau vạch xuất phát. Dây mềm đặt ngang lối đi ở độ cao giáo viên đã thử phù hợp; không hạ dần để thi độ thấp. Từng bạn ngả người ra sau vừa sức để đi qua, không chạm dây; chạm dây thì trở về vạch theo lối bên cạnh và thực hiện lại. Bạn tiếp theo chỉ đi khi bạn trước qua vạch đích. Đội hoàn thành trước và đúng luật thắng. 6 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH An toàn trò chơi: một người trong lối đi; người giữ dây thả dây khi có nguy cơ vướng, không kéo căng vào người. Không xô đẩy, không ép ngửa sâu cổ/lưng. Giáo viên nâng dây cho phù hợp hoặc chuyển học sinh sang đếm lượt/quan sát nếu không thực hiện thoải mái. Luyện tập cá nhân theo nhịp tự đếm (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 4). Luyện tập cặp đôi (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 5). Luyện tập nhóm, luân phiên chỉ huy (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 51, Hình 6). 7 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Trò chơi Đi qua dây (SGK Giáo dục thể chất 6, tr. 52, Hình 7). d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận vị trí và vai; đọc bốn tiêu chí. Đứng so le, Phân bốn nhóm, chỉ vị trí đủ rộng; giao bảng dang tay kiểm khoảng cách trước khi tập. kiểm và lịch luân phiên: cá nhân → cặp → nhóm. Làm rõ một góp ý phải chỉ đúng nhịp và cách sửa. 2. Thực hiện nhiệm vụ (13 phút) Tập theo lịch, đếm rõ và giữ nhịp chậm. Khi sai, Tổ chức cá nhân 3 phút: tập cụm 1–3, 4–7, 8–11, dừng ở tư thế tương ứng, nhìn hình rồi tập lại mỗi cụm hai lần rồi nối cả 11 nhịp. Cặp 3 phút: cụm trước khi nối toàn bài. Trong trò chơi, đi mỗi bạn tập hai lượt, đổi vai đếm/quan sát. Nhóm từng người; trung thực nhận lần chạm dây và đổi 3 phút: luân phiên chỉ huy, tập ba lượt cả bài. Đi vai theo hướng dẫn. qua dây 4 phút: giải thích, làm thử một lượt rồi chơi; quan sát và sửa lỗi ngay. 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút) Biểu diễn; nêu lỗi có vị trí cụ thể, ví dụ “nhịp 7 Mời một nhóm biểu diễn 11 nhịp, nhóm khác cần ngửa bàn tay”. Trả lời: đợi bạn trước qua dùng bảng kiểm nhận xét. Hỏi một người chơi đích; chạm dây phải về vạch và làm lại an toàn. khi nào bạn sau được xuất phát và phải làm gì nếu chạm dây. 4. Kết luận, đánh giá (2 phút) Tập lại một cụm còn sai và tự đối chiếu với lượt Chỉnh lỗi thường gặp: nhầm trái/phải thì đứng trước. Nhận xét bạn lịch sự, chấp nhận kết quả cùng hướng làm lại; sai lòng bàn tay thì giữ tư đúng luật. thế để đối chiếu; mất nhịp thì tập chậm từng cụm. Ghi nhận tiến bộ sau sửa và tinh thần hỗ trợ bạn; công bố kết quả trò chơi. 8 Biên soạn: Lop6.vn 4. Hoạt động vận dụng (4 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để chọn việc chăm sóc cơ thể và dùng động tác đã học rèn tư thế. b) Nội dung: Tình huống: “Minh luyện bài thể dục mỗi sáng nhưng thường bỏ bữa và thức khuya. Em khuyên Minh thay đổi những gì?”; yêu cầu chọn một nhịp để tự chỉnh tư thế. c) Sản phẩm: Nêu được cần phối hợp ăn uống, vận động và nghỉ ngơi; thực hiện lại một nhịp và giải thích dấu hiệu tư thế đúng. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút) Nhận tình huống, chọn một nhịp có thể kiểm Nêu tình huống; yêu cầu từng cặp trả lời bằng hai bằng hình và mẫu vừa học. việc cụ thể, sau đó chọn nhịp 3, 7 hoặc 8 để kiểm tư thế cho nhau. 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Nêu: ăn uống đều đặn, dành thời gian nghỉ ngơi Quan sát trao đổi; nhắc học sinh chỉ góp ý thói phù hợp bên cạnh vận động; thực hiện nhịp đã quen phù hợp bài học, không đặt thực đơn hay tự chọn và điều chỉnh tư thế. đánh giá bệnh. 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút) Dẫn ba yếu tố ở trang 4; giải thích một dấu hiệu Mời hai cặp trình bày; hỏi căn cứ cho lời khuyên như lòng bàn tay ngửa ở nhịp 7 hoặc chân trái và dấu hiệu ở nhịp đã chọn. bước ngang ở nhịp 8. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nêu một việc bản thân sẽ thực hiện và điểm động Chốt lời khuyên không chỉ tập luyện; đánh giá tác cần tiếp tục luyện. bằng căn cứ đúng và động tác sửa được. Nhắc chỉ vận dụng ở vị trí đủ rộng. 5. Hoạt động kết thúc (3 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH a) Mục tiêu: Thả lỏng cơ thể, tự nhận xét kết quả và xác định việc luyện tập sau giờ học. b) Nội dung: Đi bộ chậm tại chỗ, thả lỏng tay chân; câu tự nhận xét “Em làm tốt nhịp nào, còn cần sửa nhịp nào?”. c) Sản phẩm: Cơ thể chuyển về trạng thái vận động nhẹ; mỗi học sinh xác định một điểm cần luyện và nhắc được nhiệm vụ về nhà. d) Tổ chức thực hiện 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0,5 phút) Chuyển đội hình, giảm tốc độ vận động; lắng Cho lớp giãn cách, hướng dẫn thả lỏng và đặt câu nghe hướng dẫn. tự nhận xét. 9 Biên soạn: Lop6.vn HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút) Thả lỏng nhẹ nhàng; báo giáo viên nếu có khó Hướng dẫn đi bộ chậm, rung nhẹ tay chân, hít chịu. Tự chọn một nhịp đã tiến bộ, một nhịp cần thở tự nhiên; quan sát học sinh cần hỗ trợ. sửa. 3. Báo cáo, thảo luận (0,5 phút) Nêu nhịp cụ thể và cách sẽ sửa; lắng nghe góp ý. Mời hai học sinh chia sẻ; nhận xét ngắn về tiến bộ và kỉ luật của lớp. 4. Kết luận, đánh giá (1 phút) Nhắc lại nhiệm vụ; thu dụng cụ theo phân công, Giao về nhà: đọc lại trang 49–50, tập chậm hai rời sân theo hiệu lệnh. lượt 1–11 ở nơi đủ rộng, dừng khi mệt; kể cho người thân ba yếu tố trang 4. Tiết sau ôn và chơi Nhảy dây. Không yêu cầu quay hoặc gửi video. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................ ................................................................................................................ 10
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdtc_lop_6_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_na.docx



