Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN Bài học đường đời đầu tiên – Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được chủ đề tình bạn; nhận biết truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Bước đầu xác định Dế Mèn là người kể chuyện xưng “tôi”; theo dõi sự kiện và dự đoán dựa trên dấu hiệu trong văn bản. 2. Năng lực Đọc thành tiếng một đoạn với tốc độ phù hợp, phân biệt giọng kể và lời thoại; ghi dự đoán rồi điều chỉnh sau khi đọc. Hợp tác theo cặp: mỗi em nêu một bằng chứng, nghe ý kiến bạn và thống nhất kết quả; tự ghi phần cần đọc lại. 3. Phẩm chất Thể hiện sự tôn trọng khi nghe bạn kể; nhận xét hành vi bằng lí do, không chế giễu hoàn cảnh hoặc đặc điểm của bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK Ngữ văn 6, tập một: trang 10–19, 34; phiếu 1A ở cuối tiết này; sáu thẻ từ (ghi nghĩa, đánh số 1– 6) và bảng phụ hoặc màn hình để hiển thị cùng nội dung. GV chuẩn bị bản in phiếu cho mỗi cặp; HS có SGK, vở và bút. Đọc trước văn bản trang 12–18 nếu có điều kiện; trên lớp vẫn dành thời gian đọc để mọi em tiếp cận được ngữ liệu. Quy ước: HS được kể một chuyện đã đọc/xem thay trải nghiệm riêng; không yêu cầu nêu tên thật của người liên quan. Các nhiệm vụ trong tiết thực hiện bằng sách và giấy. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Một việc làm của bạn khiến em nhớ (4 phút) a) Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm về tình bạn với câu hỏi đọc hiểu; tạo không khí trao đổi an toàn. b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi phần Trước khi đọc (SGK trang 12): chia sẻ một câu theo cặp và trước lớp, ghi câu còn lại vào vở; có thể kể về một nhân vật trong truyện, phim hoặc một người bạn. c) Sản phẩm: Lời chia sẻ nêu hành động cụ thể kèm cảm xúc hoặc lí do, bạn nghe nhắc lại đúng một ý; một dòng ghi vở; câu hỏi học tập của bài ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chia sẻ trước khi đọc Chọn một câu để chia sẻ, câu còn lại ghi nhanh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ vào vở. Nêu hai câu hỏi phần Trước khi đọc (SGK trang Chọn ví dụ quen thuộc; ghi tên nhân vật hoặc vai 12). Có thể kể về một nhân vật trong truyện, của người bạn, hành động và cảm xúc. Không phim hoặc một người bạn. cần kể chuyện riêng tư. + Câu 1: Có thể em đã từng đọc một truyện kể Dự kiến trả lời: hay xem một bộ phim nói về một niềm vui hay – Câu 1: nêu một nhân vật hoặc một người bạn, nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), một việc làm cụ thể và cảm xúc, suy nghĩ của em đã có suy nghĩ gì? em. Ví dụ: “Em vui vì bạn đã chờ và chỉ cho em + Câu 2: Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy phòng học mới.” hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân. – Câu 2: nêu một điều hài lòng hoặc chưa hài Tình huống gợi ý: bạn mới chưa biết phòng học, lòng gắn với một hành vi có thể thay đổi. Ví dụ: một bạn khác chủ động chỉ đường. “Em muốn bớt ngại hỏi khi cần giúp đỡ.” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghĩ riêng 30 giây, ghi một dòng cho câu chọn Nếu HS chỉ nói “bạn tốt”, gợi hỏi: Bạn đã làm ghi vở; trao đổi cặp, mỗi em nói khoảng 20–30 việc gì? Việc ấy giúp ai? Với câu tự nhìn lại, giây, bạn nghe diễn đạt lại ý vừa nghe. hướng vào một hành vi có thể thay đổi. Dự kiến trả lời: – Bạn nghe nhắc lại đúng một ý vừa nghe. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu một hành động kèm lí do; góp ý bằng câu Mời hai em chia sẻ hai góc nhìn khác nhau; yêu “Em hiểu rằng ” hoặc “Em muốn hỏi thêm ”. cầu lớp chỉ ra chi tiết làm nên cảm xúc, không đánh giá đời tư. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi câu hỏi học tập vào vở. Nhận xét mức cụ thể của ví dụ và cách lắng ⇒ Câu hỏi học tập: “Qua câu chuyện của Dế nghe; dẫn vào chủ đề: khám phá mình qua cách Mèn, em có thể hiểu thêm điều gì về mình và ứng xử với bạn, đọc truyện để hiểu lựa chọn và cách đối xử với bạn?” hậu quả của nhân vật. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Giới thiệu bài Tôi và các bạn (3 phút) a) Mục tiêu: Xác định chủ đề, văn bản và đích học tập của Bài 1. b) Nội dung: Đọc nhan đề, lời đề từ, phần Giới thiệu bài học, Yêu cầu cần đạt (SGK trang 10) và mục Văn bản đọc (trang 12); trả lời ba câu hỏi về chủ đề và các văn bản của bài. c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng nêu chủ đề tình bạn và việc hiểu bản thân, kể đúng tên ba văn bản đọc chính, phân biệt với phần Thực hành đọc; một dòng ghi vở về chủ đề và kiểu văn bản trọng tâm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tìm hiểu chủ đề và các văn bản của Bài 1 Đọc, đánh dấu một từ khóa trong nhan đề, lời đề Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ từ; tìm tên văn bản ngay trong sách. Yêu cầu HS đọc nhan đề, lời đề từ, phần Giới Dự kiến trả lời: thiệu bài học, Yêu cầu cần đạt (SGK trang 10) và I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC mục Văn bản đọc (trang 12); không yêu cầu học 1. Chủ đề: tình bạn. Nhan đề đặt “tôi” trong quan thuộc toàn bộ mục tiêu. Câu hỏi: hệ với các bạn: hiểu mình qua cách đối xử với + Nhan đề “Tôi và các bạn” đặt “tôi” trong quan bạn, nhận ra ưu điểm và hạn chế của bản thân. hệ nào? – Lời đề từ “Hạnh phúc đi đâu đấy? – Đến chỗ + Lời đề từ liên hệ hạnh phúc với điều gì? có tình bạn!” (Ngạn ngữ phương Tây): hạnh + Ba văn bản đọc chính có tên gì? phúc gắn với tình bạn. 2. Văn bản đọc: Bài học đường đời đầu tiên (Tô Hoài); Nếu cậu muốn có một người bạn (Ăng- toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri); Bắt nạt (Nguyễn Thế Hoàng Linh). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp: rà tên văn bản, thống nhất câu trả Hỗ trợ HS phân biệt tên bài lớn và tên từng văn lời. bản. Hỏi thêm: Em sẽ đọc, viết, nói về điều gì Dự kiến trả lời: trong bài này? – Bài học còn có thực hành tiếng Việt (từ đơn, từ phức, tác dụng của từ láy), viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, kể một trải nghiệm đáng nhớ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Sửa danh sách nếu đã đếm cả phần Thực hành Mời một cặp báo cáo, một cặp bổ sung; giới đọc vào nhóm văn bản chính; nêu các phần khác thiệu phần Thực hành đọc “Những người bạn” ở của bài. cuối bài (trang 34), phân biệt với ba văn bản đọc Dự kiến trả lời: chính. – Thực hành đọc: Những người bạn (trích Tôi là Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh), không thuộc ba văn bản đọc chính. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở một dòng: chủ đề tình bạn; đọc truyện và Chốt đích trước mắt. Đạt khi nêu đúng chủ đề, truyện đồng thoại. tên văn bản và không nhầm thơ với truyện. ⇒ Dùng các yếu tố của truyện để đọc Bài học đường đời đầu tiên; không quy mọi văn bản của Bài 1 thành truyện đồng thoại, vì Bắt nạt là thơ. Về sau vận dụng tiếng Việt và kể trải nghiệm. 2.2. Khám phá tri thức ngữ văn từ một truyện đã biết (12 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết các khái niệm công cụ bằng dấu hiệu trong ngữ liệu cụ thể. b) Nội dung: Đọc đoạn đầu truyện Đôi cánh của Ngựa Trắng trên phiếu 1A, làm sáu câu trắc nghiệm và sắp ba sự việc; đối chiếu với Tri thức ngữ văn (SGK trang 11). c) Sản phẩm: Phiếu 1A có sáu lựa chọn, bằng chứng gạch chân và lí do cho câu 2, câu 4, thứ tự ba sự việc; năm dòng ghi nhớ về các yếu tố của truyện ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhận diện các yếu tố của truyện qua phiếu 1A Đọc thầm đoạn truyện; nhận các yêu cầu về nhân Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ vật, người kể, lời thoại, ngoại hình, suy nghĩ và sự kiện. Phát phiếu 1A, chia cặp. Yêu cầu đọc ngữ liệu (đoạn đầu truyện Đôi cánh của Ngựa Trắng), làm Dự kiến trả lời: sáu câu, gạch chân bằng chứng cho câu 2 và câu II. TRI THỨC NGỮ VĂN 4; sắp ba thẻ sự việc theo thứ tự. Nhắc: đây là Đáp án phiếu 1A: câu 1: A; câu 2: C; câu 3: B; đoạn trích, không suy đoán kết thúc toàn truyện câu 4: C; câu 5: B; câu 6: A. Thứ tự sự việc: b → từ phần chưa đọc. c → a. – Câu 2: hí, phi, bộ lông trắng là nét loài ngựa; trò chuyện, ước ao là nét được nhân hóa. Chấp nhận khi nêu được cả hai loại nét. – Câu 4: câu thuật lại tình cảm của ngựa mẹ, không phải lời mẹ trực tiếp nói, nên là lời người kể chuyện. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lần lượt làm sáu câu; phân biệt đặc tính loài vật Dành 4 phút đọc – làm, 1 phút trao đổi cặp. Làm với nét được nhân hóa; xác định người kể. mẫu một thao tác: “Bộ lông” là dấu hiệu ngoại Dự kiến trả lời: hình. Nếu HS lẫn tác giả và người kể, hỏi: Có – Người kể không xuất hiện như một nhân vật nhân vật nào tự xưng “tôi” để thuật lại truyện xưng “tôi”. này không? 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu thứ tự ba sự việc, giải thích vì sao ba việc Mời các cặp nêu đáp án và dẫn chứng, mỗi cặp tạo thành một mạch kể. giải thích một câu, tránh đọc lại cả phiếu; cho HS Dự kiến trả lời: tự sửa bằng bút khác. – Sống bên mẹ → mê đôi cánh, hỏi Đại Bàng → xin phép mẹ lên đường: việc trước dẫn đến việc sau, tạo thành một mạch kể. Ngữ liệu chỉ là đoạn đầu, không dùng để kết luận toàn bộ cốt truyện. Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi năm dòng ghi nhớ vào vở bằng từ khóa. Khi Kết nối với Tri thức ngữ văn (SGK trang 11), chuyển sang Dế Mèn, dự kiến sẽ kiểm: nhân vật chốt năm ý; đánh giá qua lựa chọn và bằng nào kể chuyện, đặc tính loài dế và nét giống con chứng, không chỉ qua nhớ định nghĩa. người. HS cần hỗ trợ đọc lại riêng câu có bằng chứng; Dự kiến trả lời: HS đã vững giải thích sự khác nhau giữa tác giả 1. Truyện kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, và người kể chuyện. nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các sự việc. Truyện đồng thoại viết cho trẻ em; nhân vật thường là loài vật, đồ vật được nhân cách hoá, vừa mang đặc tính vốn có vừa mang đặc điểm của con người. 2. Cốt truyện gồm các sự kiện chính sắp xếp theo một trật tự nhất định; có mở đầu, diễn biến, kết thúc. 3. Nhân vật được khắc hoạ qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ. 4. Người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”, kể những gì mình chứng kiến hoặc tham gia; người kể chuyện ngôi thứ ba “giấu mình”, không tham gia nhưng “biết hết” mọi chuyện. 5. Lời người kể chuyện thuật lại sự việc, hoạt động của nhân vật, tả bối cảnh; lời nhân vật là lời nói trực tiếp (đối thoại, độc thoại). 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_1_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
HocLieu-Tuan1.zip



