Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 38 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
 VIẾT: VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH SINH HOẠT (TIẾT 2/3)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 18 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 69
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Lập được dàn ý bài văn tả cảnh sinh hoạt theo khung SGK tr. 125 từ các ý đã tìm (phiếu 68B): mở bài 
giới thiệu cảnh; thân bài tả bao quát, tả cụ thể theo trình tự thời gian và hoạt động của người tham gia, 
thể hiện cảm xúc; kết bài nêu suy nghĩ, đánh giá.
Viết được mở bài và phần đầu thân bài bám sát dàn ý, tả những gì em đã quan sát, có từ ngữ chỉ hình 
dáng, màu sắc, âm thanh, mùi vị (lưu ý Viết bài, SGK tr. 125).
2. Năng lực
Tự học: tự lập dàn ý, tự viết bài theo thời gian quy định. Giao tiếp, hợp tác: đổi phiếu kiểm dàn ý cho 
bạn.
Năng lực số – [TC1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): qua thẻ mô phỏng 69B, chọn được biện pháp an toàn khi 
đưa ảnh chụp cảnh sinh hoạt vào bài viết số của lớp (chọn ảnh không lộ mặt người khác, hỏi ý người 
trong ảnh, cắt phần lộ địa chỉ, chỉ chia sẻ trong thư mục lớp) và giải thích được vì sao, dựa vào lời dặn 
trên thẻ.
3. Phẩm chất
Trung thực: tả cảnh mình đã chứng kiến hoặc tham gia, tự viết bài. Trách nhiệm: tôn trọng quyền riêng 
tư của người khác khi dùng ảnh. Chăm chỉ: tập trung viết trong thời gian quy định.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một (tr. 122 – 125), vở; phiếu 68B HS đã làm; phiếu 69A, thẻ 69B in sẵn ở cuối tiết; giấy viết 
bài; phiếu 67D đã chấm (trả đầu giờ).
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, thẻ; không có thì phát bản in. Thẻ 69B là tình huống mô 
phỏng in sẵn: trên lớp không dùng ảnh thật, không mở thư mục lớp; tên người là giả định. HS viết bài 
trên giấy; lớp có máy và tài khoản trường thì HS đã tạo tệp theo thẻ 68D có thể gõ dàn ý vào tệp (tuỳ 
chọn, không thay bài viết tay của tiết này).
HS đã chọn đề tài, tìm ý (phiếu 68B, tiết 68), đã đọc dàn ý SGK tr. 125 ở nhà. HS cần hỗ trợ: được 
xem dàn ý mẫu và câu mở bài mẫu của GV; được viết từng ý theo dàn ý. HS khá: thêm một câu so 
sánh hoặc nhân hoá vào phần tả cụ thể.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: nhận lại phiếu 67D và kiểm phiếu tìm ý (4 phút)
a) Mục tiêu: Nhận lại phiếu 67D có nhận xét; kiểm phần tìm ý đã bổ sung ở nhà trước khi lập dàn ý.
b) Nội dung: Nhận phiếu 67D, đối chiếu đáp án tóm tắt; mở phiếu 68B, hai HS nói ý mới em tìm thêm 
ở nhà và cách tìm.
c) Sản phẩm: HS sửa phiếu 67D bằng bút khác màu; phiếu 68B có thêm ý; hai lời chia sẻ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phiếu, đối chiếu, sửa.
 Trả phiếu 67D (tự đọc Cửu Long Giang ta ơi, thu Đáp án 67D (tóm tắt):
 ở tiết 68); chiếu đáp án tóm tắt, HS tự đối chiếu, – Câu 1: nhan đề gọi tên đoạn sông Mê Kông 
 sửa bằng bút khác màu. chảy qua Việt Nam, “ta ơi” như lời gọi tha thiết; 
 Gợi ý nhận xét chung (GV chỉ chọn ý thật sự gặp tình yêu, niềm tự hào. Câu 2: bản đồ mới, rực rỡ, 
 khi chấm): chép đúng dòng thơ làm căn cứ và đặt “Như đồng hoa bỗng gặp một đêm mơ”; háo hức, 
 trong dấu ngoặc kép; câu 3 kể được chi tiết đoạn say mê. Câu 3: chi tiết đoạn Nam Bộ (phù sa, 
 Nam Bộ; câu 5, 6 nêu cảm nhận riêng có dòng lúa, tôm cá, sầu riêng, dừa). Câu 4: “gối đất nằm 
 thơ; còn trả lời chung, không dẫn dòng thơ; chép sương”, “Mồ hôi vã bãi lầy thành đồng lúa”; cần 
 sai chữ trong dòng thơ. cù, gắn bó, giữ gìn đất đai. Câu 5, 6: câu mở, 
 chấp nhận cách hiểu có dòng thơ làm căn cứ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gạch dưới ý mới trong phiếu 68B.
 Giao cá nhân mở phiếu 68B, gạch dưới ý mới em 
 ghi thêm ở nhà.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS trả lời; lớp nghe.
 Mời hai HS: Em tìm thêm được ý nào? Em tìm Dự kiến trả lời:
 bằng cách nào (nhớ lại, hỏi người cùng tham gia, – Chấp nhận ý cụ thể HS thật sự bổ sung, ví dụ: 
 xem ảnh, vật dụng)? “Hỏi mẹ, em nhớ ra tiếng rao bán xôi buổi sáng”; 
 “Xem lại ảnh, em thấy dây đèn lồng đỏ treo 
 quanh sân.”
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Phiếu tìm ý là nguyên liệu để lập dàn ý; 
 Nhận xét: ý tìm thêm càng cụ thể thì dàn ý càng hôm nay sắp xếp các ý ấy thành dàn ý rồi viết 
 dễ lập. Dẫn vào việc lập dàn ý. bài.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Thực hành: lập dàn ý (11 phút)
a) Mục tiêu: Sắp xếp các ý trong phiếu 68B thành dàn ý ba phần theo khung SGK tr. 125.
b) Nội dung: Đọc khung dàn ý SGK tr. 125; xem GV làm mẫu mở bài và ý tả bao quát với đề tài “Giờ 
ra chơi ở sân trường”; lập dàn ý cho bài của mình vào bảng phiếu 69A; đổi phiếu kiểm với bạn.
c) Sản phẩm: Phiếu 69A có dàn ý đủ ba phần; thân bài có ý tả bao quát, ít nhất hai hoạt động cụ thể 
theo trình tự thời gian và cảm xúc; kết bài có suy nghĩ, đánh giá.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc khung SGK, quan sát GV làm mẫu.
 Phát phiếu 69A. Cùng HS đọc khung dàn ý SGK Ví dụ làm mẫu của GV:
 tr. 125, nhắc: mỗi dòng của bảng ứng một ý của – Mở bài: giờ ra chơi buổi sáng ở sân trường em, 
 khung; chép ý từ phiếu 68B sang đúng dòng, sắp lúc cả trường vui nhất.
 các hoạt động theo thứ tự xảy ra (cách tổ chức 
 – Bao quát: tiếng trống, học sinh ùa ra; sân rộng, 
 theo SGV tr. 151: lập dàn ý từ những ý đã tìm). hai cây bàng, nắng sớm; ấn tượng chung: sân 
 Làm mẫu 1,5 phút hai dòng đầu với đề tài “Giờ trường bừng lên, náo nhiệt.
 ra chơi ở sân trường” (đề tài làm mẫu ở tiết 68), 
 ghi lên bảng.
 Giao cá nhân (6 phút) lập dàn ý cho bài của mình Lập dàn ý cá nhân.
 vào phiếu 69A. Dàn ý ghi bằng cụm từ, không Dàn ý mẫu đầy đủ (GV giữ để đối chiếu, không 
 viết thành câu. phát cho HS chép):
 – Mở bài: giờ ra chơi buổi sáng ở sân trường em.
 – Thân bài: (1) bao quát: tiếng trống, học sinh ùa 
 ra, hai cây bàng, nắng sớm; sân trường náo nhiệt. 
 (2) cụ thể theo thời gian: đầu giờ – nhóm đá cầu, 
 nhóm nhảy dây ở giữa sân; giữa giờ – các bạn nữ 
 chơi ô ăn quan dưới gốc bàng, tiếng reo, tiếng 
 cười; cuối giờ – trống vào lớp, các bạn chạy về 
 hàng, sân vắng dần. (3) cảm xúc: vui, thấy gần 
 gũi bạn bè.
 – Kết bài: giờ ra chơi giúp chúng em thư giãn, 
 thêm gắn bó; em muốn cùng các bạn giữ sân 
 trường sạch đẹp.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hoàn thành dàn ý; trả lời câu gợi bằng cụm từ 
 Đi tới HS cần hỗ trợ: Cảnh của em bắt đầu thế trong phiếu.
 nào, lúc nào đông vui nhất, kết thúc ra sao? Ai 
 làm việc gì vào mỗi lúc ấy? Nhắc: cảm xúc có 
 thể ghi ngay trong thân bài; kết bài ghi suy nghĩ, 
 đánh giá (dàn ý SGK tr. 125).
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đổi phiếu, đánh dấu ✓ hoặc ghi một góp ý ngắn 
 Giao cặp đổi phiếu (1,5 phút), kiểm dàn ý của vào lề phiếu của bạn; một HS đọc dàn ý.
 bạn theo hai câu: Dàn ý có đủ ba phần không? 
 Phần tả cụ thể có ít nhất hai hoạt động xếp theo 
 thứ tự thời gian không? Mời một HS đọc dàn ý 
 của mình.
 Bước 4. Kết luận, nhận định III. Thực hành viết theo các bước (tiếp)
 Đánh giá bằng lời: đạt khi dàn ý đủ ba phần, thân 1c. Lập dàn ý: Mở bài – giới thiệu cảnh; Thân 
 bài có bao quát, ít nhất hai hoạt động cụ thể theo bài – bao quát, cụ thể theo trình tự thời gian và 
 trình tự thời gian và cảm xúc, kết bài có suy hoạt động của người tham gia, cảm xúc; Kết bài 
 nghĩ, đánh giá. Không đòi số ý cố định. – suy nghĩ, đánh giá (SGK tr. 125).
 ⇒ Dàn ý giúp bài viết đi đúng trình tự và 
 không sót yêu cầu nào của kiểu bài.
Hoạt động 3. Vận dụng: đưa ảnh chụp cảnh sinh hoạt vào bài viết số (5 phút)
a) Mục tiêu: Chọn được biện pháp an toàn khi đưa ảnh chụp cảnh sinh hoạt vào bài viết số của lớp và 
giải thích được vì sao.
b) Nội dung: Cặp đôi đọc thẻ 69B (mô phỏng: ba bức ảnh Lan định đưa vào bài viết trên Google Tài 
liệu trong thư mục lớp và lời dặn của cô giáo), trả lời ba câu hỏi.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời trên thẻ 69B.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thẻ, trả lời vào thẻ.
 Năng lực số – [TC1.4.1] (Bảo vệ thiết bị): phát Dự kiến trả lời:
 thẻ 69B (mô phỏng; trên lớp không dùng ảnh – Câu 1: Ảnh 1 — toàn cảnh chợ nhìn từ xa, 
 thật). Nhắc: SGK gợi ý sưu tầm tranh ảnh cho không nhìn rõ mặt ai, không thấy địa chỉ; đúng 
 bài viết (tr. 124); thẻ này giúp em dùng ảnh an lời dặn nên có thể đưa vào bài.
 toàn. Giao cặp (2,5 phút) trả lời ba câu. – Câu 2: Ảnh 2 — nhìn rõ mặt bà bán xôi, Lan 
 chưa hỏi: phải hỏi và được bà đồng ý mới dùng; 
 không hỏi được thì không dùng ảnh này. Ảnh 3 
 — có em gái và lộ biển số nhà, tên đường: hỏi bố 
 mẹ, cắt bỏ phần biển số nhà, tên đường (phần 
 mềm của lớp cho phép cắt ảnh) rồi mới dùng; 
 hoặc không dùng.
 – Câu 3: Lời dặn chỉ cho chia sẻ trong thư mục 
 lớp; đăng lên mạng xã hội thì người ngoài lớp 
 cũng xem được mặt người khác và địa chỉ nhà — 
 đúng những thông tin cô dặn không để lộ.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Xét từng ảnh theo ba điều, ghi câu trả lời.
 Gợi: Với mỗi ảnh, đọc lại ba điều trong lời dặn: 
 ai xem được, có mặt người khác không, có lộ địa 
 chỉ không?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung.
 Mời hai cặp trình bày câu 2, 3. Hỏi thêm: Nếu Dự kiến trả lời:
 bài của em có ảnh, em sẽ kiểm tra ảnh theo – Ảnh có mặt người khác không, đã hỏi họ chưa; 
 những điều nào trước khi đưa vào? có lộ địa chỉ, số nhà, số điện thoại không; ảnh sẽ 
 được chia sẻ cho ai.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Trước khi đưa ảnh vào bài viết số: hỏi ý 
 Đánh giá bằng lời: đạt khi chọn đúng ảnh dùng người trong ảnh, che hoặc cắt thông tin riêng, 
 được ngay, nêu được việc cần làm với ảnh 2, 3 chỉ chia sẻ trong phạm vi được phép.
 và lí do theo lời dặn trên thẻ. Minh chứng là thẻ 
 giấy; việc đưa ảnh thật vào tệp của lớp là tuỳ 
 chọn, chưa có minh chứng trong tiết này.
Hoạt động 4. Thực hành: viết bài (21 phút)
a) Mục tiêu: Viết được mở bài và phần đầu thân bài (tả bao quát và ít nhất một hoạt động cụ thể) bám 
sát dàn ý, tả điều em đã quan sát.
b) Nội dung: Nhắc ba lưu ý Viết bài (SGK tr. 125); viết cá nhân trên giấy theo dàn ý phiếu 69A; HS 
cần hỗ trợ có câu mở bài mẫu để tham khảo cách mở.
c) Sản phẩm: Phần bài đã viết: mở bài và phần đầu thân bài; GV thu cuối giờ, trả lại ở tiết 70 để viết 
tiếp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe, ghi nhớ; bắt đầu viết.
 Nhắc ba lưu ý Viết bài (SGK tr. 125): tả những Câu mở bài mẫu (đưa cho HS cần hỗ trợ xem 
 gì em đã quan sát; tả cụ thể hình dáng, màu sắc, cách mở, không chép):
 âm thanh, mùi vị, chú ý dùng so sánh, nhân hoá; – Tùng! Tùng! Tùng! Tiếng trống ra chơi vừa 
 dùng từ ngữ thể hiện chân thực tình cảm, suy dứt, sân trường em bỗng ồn ào hẳn lên.
 nghĩ. Giao viết cá nhân 18 phút: mở bài và phần 
 đầu thân bài theo dàn ý.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết bài; dùng câu gợi để thêm chi tiết.
 Đi quanh lớp, đọc nhanh vài câu đầu của HS; gợi Chấp nhận: mở bài giới thiệu được cảnh (cảnh 
 HS viết chung chung: Em nhìn thấy màu gì? gì, ở đâu, khi nào); phần thân bài đã viết có ý tả 
 Nghe thấy tiếng gì? Ai đang làm gì ngay lúc ấy? bao quát và ít nhất một hoạt động cụ thể của 
 Gợi HS khá thêm một câu so sánh hoặc nhân người tham gia; chi tiết là điều em đã quan sát. 
 hoá. Nhắc thời gian ở phút 10 và phút 16. Không đòi số câu cố định.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tic.docx