Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI – TẠ DUY ANH Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 6 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 21 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất (người anh, xưng “tôi”) và tác dụng của cách kể này trong việc bộc lộ tâm trạng nhân vật (câu 1, củng cố kiến thức Bài 1). Nêu được đặc điểm của nhân vật Kiều Phương có chi tiết làm căn cứ; nhận xét cảm xúc, thái độ, hành động của nhân vật “tôi” trước và sau khi xem bức chân dung do em gái vẽ, lí giải sự thay đổi (câu 2– 4). Kết nối ba văn bản của Bài 2 để nêu điều quan trọng nhất gắn kết các thành viên trong gia đình (câu 5). 2. Năng lực Đọc phân vai đúng ngôi kể, giọng điệu; tìm, trích chi tiết làm căn cứ; trao đổi cặp, nhóm và trình bày ý kiến riêng có lí do. Năng lực số – [TC1.4.2] (Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư): qua tình huống mô phỏng ở thẻ 21B, chỉ ra đúng thông tin cá nhân của từng người bị lộ qua ảnh và dòng chữ, giải thích được vì sao tranh, ảnh có hình người là thông tin cá nhân phải hỏi ý kiến trước khi chia sẻ, nêu được cách chia sẻ an toàn (hỏi người vẽ, người trong tranh và cha mẹ; không kèm tên, lớp, trường; chỉ chia sẻ ở nơi có người lớn quản lí); minh chứng là câu trả lời ở thẻ 21B. Giáo dục AI – [6.A3.3] (Công dân trong kỉ nguyên AI): giải thích được bức tranh là sản phẩm của người vẽ, hình ảnh trong tranh là của người được vẽ; chỉ người sở hữu mới quyết định cho chia sẻ, sử dụng; dùng AI “vẽ lại” tranh của người khác rồi nhận là của mình là sai. 3. Phẩm chất Nhân ái: trân trọng tình cảm anh chị em; biết vui trước thành công của người thân, nhận ra và vượt qua cảm xúc đố kị; tôn trọng tranh, ảnh và quyền riêng tư của người khác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một tr. 48–51 (văn bản, chú thích, câu 1–5); tr. 40–46 (Chuyện cổ tích về loài người, Mây và sóng, dùng ở câu 5); phiếu 21A, thẻ 21B ở cuối tiết. Thẻ 21B là tình huống mô phỏng in sẵn, ghi rõ “mô phỏng”; không chụp, không đăng ảnh, không dùng ứng dụng AI thật, không cần mạng, tài khoản. HS đã đọc trước văn bản và chú thích ở nhà theo lời dặn cuối tiết 20. HS cần hỗ trợ dùng gợi ý tìm chi tiết in sẵn ở phiếu 21A; HS khá giải thích thêm vì sao người anh “muốn khóc quá”. Khi nói về anh chị em trong nhà, HS có thể kể chuyện của một bạn hoặc một nhân vật đã đọc, không bắt kể chuyện riêng. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: khi người thân được khen (3 phút) a) Mục tiêu: Gợi trải nghiệm về niềm vui, nỗi buồn trước thành công của người thân, tạo tâm thế đọc truyện. b) Nội dung: Nhớ lại một lần em hoặc người thân được khen; nói người trong nhà đã vui thế nào và em cảm thấy gì khi người khác được khen mà mình thì không. c) Sản phẩm: Một, hai câu chia sẻ miệng có cảm xúc thật. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghĩ về một lần cụ thể; có thể kể chuyện của bạn Hỏi cả lớp: Nhớ lại một lần em được khen ở nhà hoặc của một nhân vật đã đọc. (điểm tốt, việc tốt, một món đồ tự làm). Ai vui nhất, người ấy nói hay làm gì? Còn khi anh, chị, em hoặc bạn thân được khen mà mình không được, em thấy thế nào? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nói với bạn một, hai câu. Dành 1 phút nói với bạn bên cạnh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Chia sẻ; bạn khác nghe. Mời 2 HS; ghi nhận mọi cảm xúc thật, không chê Dự kiến trả lời: cảm xúc buồn hay ghen tị. – Mẹ ôm em, bố khoe với ông bà; em thấy vui, tự hào. Khi em được khen còn mình thì không, có lúc thấy hơi buồn, hơi tủi. Chấp nhận mọi ý thật. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Vui trước niềm vui của người thân không Chốt và dẫn: Truyện của Tạ Duy Anh kể về một phải lúc nào cũng dễ; truyện hôm nay giúp ta người anh có cô em gái được cả nhà khen ngợi. nhìn rõ điều đó. Người anh đã nghĩ gì và thay đổi ra sao? 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2.1. Hình thành kiến thức: đọc văn bản, người kể chuyện (9 phút) a) Mục tiêu: Đọc lại toàn văn bản đúng giọng; nắm tác giả, thể loại, bốn chặng của câu chuyện; xác định người kể chuyện và ngôi kể. b) Nội dung: Bốn HS đọc nối tiếp bốn đoạn, cả lớp đánh dấu ranh giới đoạn và đặt tên đoạn; hiểu từ “xét nét” theo chú thích; trả lời câu 1 (SGK tr. 51) và câu hỏi thêm về tác dụng của ngôi kể. c) Sản phẩm: SGK có đánh dấu bốn đoạn; câu trả lời câu 1; vở ghi mục I. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mở SGK tr. 48; bạn được giao đọc to, cả lớp Giao 4 HS đọc nối tiếp: (1) từ đầu đến “có vẻ vui theo dõi. lắm” (tr. 48); (2) “Nhưng mọi bí mật của Dự kiến trả lời: Mèo ” đến “phát huy tài năng” (tr. 49); (3) “Kể I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG từ hôm đó ” đến “đi nhận giải” (tr. 49–50); (4) – Tác giả Tạ Duy Anh sinh năm 1959 tại Hà Nội; “Trong gian phòng lớn ” đến hết (tr. 51). truyện viết cho thiếu nhi của ông trong sáng, đậm Dặn giọng đọc: lời người anh kể chậm, chân thật; chất thơ, giàu ý nghĩa nhân văn (chú thích SGK đoạn 1 hóm hỉnh, trìu mến; lời chú Tiến Lê rạng tr. 48). Văn bản là truyện ngắn, in trong Bản rỡ; đoạn 3 buồn bực, ấm ức; đoạn 4 lời mẹ thì nhạc con đà điểu (NXB Kim Đồng, 2016). thầm, hồi hộp, câu cuối đọc chậm, xúc động. – Câu 1 (SGV tr. 91): người kể chuyện là người + Câu 1 (SGK tr. 51): Trong truyện ngắn Bức anh trai của Kiều Phương, xuất hiện ở ngôi thứ tranh của em gái tôi, người kể chuyện là ai, xuất nhất, xưng “tôi”. hiện ở ngôi thứ mấy? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc hoặc nghe, đánh dấu bốn đoạn; tra chú thích Cho đọc khoảng 6 phút; HS khác dùng bút chì để trả lời. đánh dấu chỗ bắt đầu mỗi đoạn. Sau đoạn 3 dừng Dự kiến trả lời: 20 giây, hỏi: “Xét nét” ở đây nghĩa là gì? – “Xét nét”: ở đây có nghĩa là chú ý, quan sát rất kĩ (chú thích SGK tr. 50). Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đặt tên đoạn; trả lời; bạn bổ sung. Mời 1 HS đặt tên bốn đoạn. Hỏi thêm: Truyện do Dự kiến trả lời: chính người anh kể. Nhờ vậy, người đọc biết – Bốn đoạn: (1) Mèo và chuyện tự chế màu vẽ; được điều gì mà bố mẹ, em gái trong truyện (2) tài năng của Mèo được phát hiện; (3) tâm không biết? trạng người anh từ khi em được chú ý đến lúc em đoạt giải; (4) người anh trước bức tranh “Anh trai tôi”. – Câu hỏi thêm: người anh tự nói ra những điều thầm kín không ai trong nhà biết (thấy mình “bất tài”, “chỉ muốn gục đầu xuống khóc”, lén thở dài, xấu hổ, “muốn khóc quá”), nên người đọc hiểu được chiều sâu tâm lí nhân vật (SGV tr. 91). 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở mục I. Chốt; ghi bảng mục I. Nhận xét giọng đọc của ⇒ Truyện kể ở ngôi thứ nhất: người anh tự kể từng bạn bằng một điểm làm tốt, một chỗ cần nên bộc lộ được những suy nghĩ, cảm xúc đọc lại. thầm kín của mình. Hoạt động 2.2. Hình thành kiến thức: nhân vật Mèo – Kiều Phương (6 phút) a) Mục tiêu: Tìm chi tiết về Kiều Phương, khái quát đặc điểm nhân vật; nêu đặc điểm mình thích nhất có lí do. b) Nội dung: Làm phần 1 phiếu 21A theo cặp: tìm chi tiết theo bốn gợi ý, nhận xét Mèo là người thế nào; trả lời câu 2 (SGK tr. 51). c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 21A có chi tiết, trang SGK và nhận xét; câu trả lời câu 2 có lí do. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại đoạn 1 và đoạn 3, ghi chi tiết vào phiếu. + Câu 2 (SGK tr. 51): Em thích nhất đặc điểm gì Dự kiến trả lời: của nhân vật Mèo – Kiều Phương? Vì sao? II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN Phát phiếu 21A; giao cặp đôi làm phần 1: tìm chi 1. Nhân vật Mèo – Kiều Phương tiết theo bốn gợi ý (cái tên Mèo; chuyện chế màu – Chi tiết: vui vẻ nhận tên Mèo, “còn dùng để vẽ; khi làm việc bố mẹ giao; trước khi đi thi và xưng hô với bạn bè”; hay lục lọi, tự chế thuốc vẽ, khi nhận giải), ghi trang, nhận xét Mèo là người “đều do nó tự chế”; làm việc bố mẹ phân công thế nào. Sau đó mỗi em tự chọn một đặc điểm “vừa làm vừa hát, có vẻ vui lắm”; trước khi thi thích nhất. “hay xét nét tôi” để vẽ anh; đoạt giải vẫn ôm cổ anh, thì thầm “Em muốn cả anh cũng đi nhận giải”. – Đặc điểm (SGV tr. 91–92): hồn nhiên, dễ thương, trong sáng, chăm chỉ, có năng khiếu hội hoạ, nhân hậu, rất yêu quý anh. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Điền phần 1 phiếu theo cặp; tự chọn một đặc Dành 3 phút. Cặp còn chậm: chỉ đoạn đầu tr. 48 điểm và tìm lí do. và đoạn cuối tr. 50. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bạn bổ sung chi tiết khác. Mời 2–3 HS nói đặc điểm thích nhất kèm chi tiết. Dự kiến trả lời: Hỏi thêm: Chi tiết nào cho thấy Mèo vừa có tài – Chấp nhận mọi đặc điểm có chi tiết làm căn cứ, vừa có tấm lòng? ví dụ: thích Mèo nhân hậu vì bị anh gắt gỏng, đẩy ra vẫn vẽ anh đẹp nhất và muốn anh cùng nhận giải. – Câu hỏi thêm: bức “Anh trai tôi” được giải nhất (có tài) và lời “Em muốn cả anh cũng đi nhận giải” (có tấm lòng, luôn nghĩ đến anh). 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở đặc điểm nhân vật. Chốt; nhận xét cặp đạt khi mỗi đặc điểm có ít ⇒ Kiều Phương hồn nhiên, chăm chỉ, giàu nhất một chi tiết, ghi đúng trang. năng khiếu hội hoạ và có tấm lòng nhân hậu, yêu quý anh trai. Hoạt động 2.3. Hình thành kiến thức: người anh trước khi xem bức chân dung (7 phút) a) Mục tiêu: Tìm từ ngữ, câu văn người anh tự kể về cảm xúc, thái độ, hành động của mình qua hai chặng; nhận xét tâm trạng nhân vật. b) Nội dung: Làm hai dòng đầu phần 2 phiếu 21A theo cặp; trả lời câu 3 (SGK tr. 51); trao đổi cách vượt qua cảm giác tự ti, ghen tị. c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 21A (hai dòng đầu) có dẫn chứng; câu nhận xét về người anh. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc lại đoạn 1 và đoạn 3, gạch chân, ghi phiếu. + Câu 3 (SGK tr. 51): Em có nhận xét gì về cảm Dự kiến trả lời: xúc, thái độ, hành động của nhân vật “tôi” trước 2. Người anh trước khi xem bức chân dung khi xem bức chân dung của mình do em gái vẽ? – Khi Mèo chưa được phát hiện: gọi em là Mèo Giao cặp đôi: gạch chân những câu người anh tự vì mặt em “luôn bị chính nó bôi bẩn”; thấy em kể về mình, ghi vào hai dòng đầu phần 2 phiếu lục lọi “với một sự thích thú đến khó chịu”; “bí 21A theo hai chặng: khi Mèo chưa được phát mật theo dõi em gái tôi”; từng thấy em “rất ngộ”: hiện tài năng; từ khi tài năng của Mèo được phát coi em là đứa trẻ nghịch ngợm, có phần coi hiện. Nhận xét ngắn ở cột cuối. thường nhưng vẫn để ý đến em. – Từ khi tài năng của Mèo được phát hiện: “cảm thấy mình bất tài nên bị đẩy ra ngoài”, “chỉ muốn gục đầu xuống khóc”; “không thể thân với Mèo như trước kia”, “gắt um lên”; xem trộm tranh – việc “vẫn coi khinh”, “lén trút ra một tiếng thở dài”; thấy em “như chọc tức tôi”; cả nhà vui “trừ tôi”; đẩy nhẹ em ra khi em ôm cổ. – Nhận xét (SGV tr. 92): người anh tự ti về bản thân và đố kị với cô em gái có năng khiếu hội hoạ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gạch chân, ghi phiếu theo cặp. Dành 3 phút. Cặp còn lúng túng: đọc lại đoạn 3, mỗi câu có “tôi” thì dừng và hỏi: câu này cho biết người anh cảm thấy gì, làm gì? 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich.docx



