Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH THUẬT LẠI MỘT SỰ KIỆN (MỘT SINH HOẠT VĂN HOÁ) (TIẾT 2/2) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 21 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 81 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Viết được bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hoá) theo dàn ý đã lập, dùng ngôi thứ nhất thống nhất, thuật lại diễn biến theo trình tự, có chi tiết tiêu biểu và cảm nghĩ của người viết (SGK tr. 19). Rà soát, chỉnh sửa bài viết của mình theo bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 19); đọc và góp ý cho bài của bạn. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện; tự rà soát, sửa lỗi bài viết. Giao tiếp và hợp tác: góp ý cho bài của bạn bằng câu hỏi chỉ rõ đoạn, câu. Tự chủ và tự học: viết bản sạch ở nhà theo các chỗ đã sửa. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): qua thẻ 81B, chỉ ra được những chỗ trình bày chưa đúng lời dặn trong một bài văn đã gõ trên phần mềm soạn thảo và các thao tác chỉnh sửa (sửa chữ, in đậm, căn giữa, tách đoạn, đổi cỡ chữ, lưu tệp với tên đúng mẫu của lớp). 3. Phẩm chất Trung thực: thuật lại đúng điều mình đã tham gia, chứng kiến hoặc tìm hiểu được; cảm nghĩ là của chính mình. Trách nhiệm: góp ý cho bạn cụ thể, tôn trọng; tự sửa bài của mình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 19), vở; phiếu 80B (tìm ý, dàn ý) HS đã hoàn thiện ở nhà; phiếu 81A, thẻ 81B in sẵn ở cuối tiết; bút khác màu. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu khung Viết bài, bảng Chỉnh sửa bài viết, thẻ 81B; không có thì phát bản in. Thẻ 81B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không bắt buộc dùng máy; tên người là giả định. GV mang đoạn văn về ý nghĩa lễ hội Gióng (nộp ở tiết 80) đã đọc, có lời phê để trả. HS cần hỗ trợ: được nghe đoạn gợi ý mở bài và câu chuyển ý của GV, chỉ rà ba dòng đầu phiếu 81A, chỉ góp ý theo câu 1 và câu 6 phần 2. HS khá: thêm một chi tiết về âm thanh hoặc màu sắc cho hoạt động ấn tượng nhất, xen một câu cảm nghĩ sau hoạt động đó. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả bài, kiểm dàn ý (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận lại đoạn văn về ý nghĩa lễ hội Gióng; kiểm dàn ý đã hoàn thiện ở nhà theo khung SGK để sẵn sàng viết bài. b) Nội dung: GV trả bài, nhận xét chung; cặp đôi đổi phiếu 80B, kiểm dàn ý theo khung Dàn ý (SGK tr. 19). c) Sản phẩm: Bài được trả; dàn ý đã được bạn kiểm, đánh dấu phần còn thiếu. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả bài (2 phút) Nhận bài, đọc lời phê; ghi chỗ cần sửa. Trả đoạn văn nêu cảm nghĩ về ý nghĩa lễ hội Gióng (giao ở tiết 79, nộp ở tiết 80). Nhận xét chung theo ba tiêu chí đã giao (một ý nghĩa văn bản nói tới; một hình ảnh, hoạt động làm ví dụ; câu nói lên cảm nghĩ của em), không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc bài, ví dụ: nhiều đoạn dẫn được hình ảnh hội trận hoặc các em bé cầm roi rồng; một số đoạn chép lại câu văn ở đoạn 4 thay vì nói bằng lời của mình; một số đoạn kể lại các hoạt động mà chưa nói lễ hội có ý nghĩa gì. Dặn: em nào đoạn chưa đạt thì sửa theo lời phê, nộp lại cùng bản sạch bài văn ở tiết 82. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đổi phiếu, kiểm dàn ý của bạn, đánh dấu. Giao cặp (1,5 phút): đổi phiếu 80B, đọc dàn ý Dự kiến trả lời: của bạn. Hỏi để kiểm: Mở bài đã có nơi diễn ra, – Dàn ý đạt khi đủ ba phần theo khung Dàn ý thời gian và sự kiện tổ chức để làm gì chưa? SGK tr. 19; thường thiếu: mục đích tổ chức ở mở Thân bài đã có người tham gia, các hoạt động bài, người tham gia ở thân bài, hoặc kết bài chỉ xếp theo thứ tự trước – sau và hoạt động em nhớ có cảm nghĩ mà chưa nêu ý nghĩa. nhất chưa? Kết bài đã có ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của bạn chưa? Đánh dấu ✓ phần đủ, ghi “thiếu ” cạnh phần còn thiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kiểm dàn ý của bạn; HS chưa có dàn ý ghi HS chưa có dàn ý hoặc dàn ý còn trống nhiều: nhanh ba dòng. cho ghi nhanh ba dòng (mở bài: sự kiện, khi nào, ở đâu; thân bài: các hoạt động theo thứ tự; kết bài: em nghĩ gì) ở phiếu 80B trước khi viết. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Giơ tay báo dàn ý đủ hay thiếu; nêu phần còn Hỏi nhanh cả lớp: Bao nhiêu bạn có dàn ý đủ ba thiếu. phần? Phần nào hay thiếu nhất? 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Có dàn ý đủ ba phần thì viết bài không bỏ Nhắc: phần bạn ghi “thiếu” thì bổ sung khi viết. sót, không lộn xộn. Hoạt động 2. Thực hành: viết bài (20 phút) a) Mục tiêu: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện theo dàn ý, chú ý ngôi tường thuật thống nhất, thông tin chi tiết có trình tự và cảm nghĩ ngắn gọn. b) Nội dung: Đọc mục 2. Viết bài (SGK tr. 19); HS viết bài cá nhân vào vở dựa trên dàn ý ở phiếu 80B. c) Sản phẩm: Bài văn của HS (bản nháp trong vở). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, nghe; trả lời câu hỏi; bắt đầu viết. Mời một HS đọc mục 2. Viết bài (SGK tr. 19): Dự kiến trả lời: Khi viết bài, cần bám sát dàn ý đã lập. Ngoài ra, – Dùng ngôi thứ nhất: xưng “tôi” khi kể việc của cần chú ý thêm: (SGK tr. 19) mình, “chúng tôi” khi kể việc cả nhóm, cả lớp Chọn ngôi tường thuật phù hợp, thống nhất. cùng làm; một bài có thể dùng cả hai (như đoạn Trong bài thuyết minh này, em sẽ dùng ngôi thứ gợi ý dưới đây). Thống nhất ngôi là giữ ngôi thứ nhất (có thể số ít hoặc số nhiều) để tường thuật. nhất suốt bài; khi chỉ riêng mình thì chọn một (SGK tr. 19) cách tự xưng (“tôi” hoặc “em”), không lúc này Thuyết minh về sự kiện một cách chi tiết và có lúc khác. trình tự. Cần cung cấp cho người đọc các thông – Xem trên truyền hình: mở bài nói rõ em biết sự tin về bối cảnh, nhân vật tham gia, diễn biến của kiện qua đâu (vd “Tôi được xem lễ hội ấy qua sự kiện (nên theo trình tự thời gian). (SGK tr. 19) chương trình truyền hình ”), không kể như mình có mặt. Cần biểu lộ cảm xúc, đánh giá của em về sự kiện một cách ngắn gọn. (SGK tr. 19) Hỏi thêm: Em sẽ xưng gì trong bài? Nếu em chỉ xem sự kiện trên truyền hình thì câu mở bài cần cho người đọc biết điều gì? Giao cá nhân (17 phút): viết bài vào vở theo dàn ý; viết mở bài, thân bài, kết bài thành các đoạn riêng; chừa lề để sửa bằng bút khác màu. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết bài theo dàn ý. Đi các bàn. HS chưa biết bắt đầu: đọc đoạn gợi ý Đoạn gợi ý của GV (đọc khi HS lúng túng, không mở bài và câu chuyển ý dưới đây (ví dụ của GV, phát cho HS chép): cùng sự kiện đã làm mẫu ở tiết 80), rồi hỏi: “Câu – Mở bài: Tối rằm tháng Tám năm ngoái, khu nào cho biết khi nào, ở đâu, để làm gì? Em viết phố tôi tổ chức đêm rước đèn Trung thu ở sân câu như thế cho sự kiện của em.” Không phát nhà văn hoá để thiếu nhi chúng tôi vui Tết. Đó là đoạn gợi ý cho HS chép. lần đầu tiên tôi được cầm đèn đi đầu đoàn rước. HS viết thân bài lộn xộn: “Em đánh số các hoạt – Câu chuyển ý trong thân bài: Đúng 19 giờ, động trong dàn ý theo thứ tự xảy ra rồi viết lần chúng tôi tập trung ở sân để nhận quà. Liền sau lượt; mỗi hoạt động mở đầu bằng một từ chỉ thời đó, đội lân bắt đầu múa. Khi tiếng trống dồn lên, gian (đúng 19 giờ, liền sau đó, cuối cùng ).” đoàn rước đèn xuất phát. HS khá: “Hoạt động em nhớ nhất có âm thanh, – Câu cảm nghĩ xen sau hoạt động: Nhìn những màu sắc nào? Sau hoạt động ấy, em thấy thế chiếc đèn ông sao, đèn cá chép sáng rực cả con nào? Thêm một câu.” đường, tôi thấy tim mình đập rộn theo từng nhịp trống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một HS đọc mở bài; lớp kiểm theo câu hỏi. Hết giờ viết, mời một HS đọc đoạn mở bài; lớp kiểm: đã biết sự kiện gì, khi nào, ở đâu, tổ chức để làm gì chưa? Bạn xưng gì? Bước 4. Kết luận, nhận định III. Thực hành viết theo các bước – 2. Viết Nhận xét đoạn vừa nghe theo câu hỏi kiểm. HS bài: bám sát dàn ý; ngôi thứ nhất thống nhất; chưa viết xong: đánh dấu chỗ dừng, viết tiếp ở thông tin chi tiết, có trình tự; cảm xúc, đánh nhà khi làm bản sạch; trên lớp chuyển sang rà giá ngắn gọn. soát phần đã viết. ⇒ Từ chỉ thời gian đầu mỗi hoạt động giúp người đọc theo kịp diễn biến của sự kiện. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Chỉnh sửa: tự rà soát bài viết (6 phút) a) Mục tiêu: Tự rà soát bài viết theo sáu yêu cầu của bảng Chỉnh sửa bài viết (SGK tr. 19), đánh dấu bằng chứng trên bài và sửa chỗ phát hiện lỗi. b) Nội dung: Phiếu 81A phần 1: mỗi yêu cầu có một cách kiểm bằng dấu trên bài; ghi chỗ đã sửa hoặc “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”. c) Sản phẩm: Bài viết có dấu rà soát bằng bút khác màu; phiếu 81A phần 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi mẫu; rà bài của mình, đánh dấu, sửa. Phát phiếu 81A. Chiếu bảng Chỉnh sửa bài viết Dự kiến trả lời: (SGK tr. 19); giới thiệu cột Cách kiểm trên – Chỗ sửa thường gặp: cùng chỉ riêng mình mà phiếu: mỗi yêu cầu kiểm bằng một dấu trên bài đầu bài xưng “tôi”, giữa bài đổi sang “em” → (khoanh, gạch dưới, đánh số, đánh dấu ★, gạch chọn một cách tự xưng, sửa cho thống nhất (bài lượn sóng). Làm mẫu (1 phút) với đoạn gợi ý mở dùng “tôi” cho mình và “chúng tôi” cho cả nhóm bài ở HĐ 2: khoanh “tôi”, “chúng tôi”; gạch dưới vẫn là thống nhất ngôi, không phải sửa); mở bài “Tối rằm tháng Tám năm ngoái”, “ở sân nhà văn thiếu thời gian hoặc nơi diễn ra → thêm; hai hoạt hoá”, “để thiếu nhi chúng tôi vui Tết”. động kể ngược thứ tự → đổi chỗ, thêm từ chỉ Giao cá nhân (4 phút): rà bài của mình theo sáu thời gian; chỉ có một câu cảm nghĩ cuối bài dòng phiếu 81A phần 1, tích ✓ dòng đạt, sửa chung chung (“em rất vui”) → thêm điều làm em ngay chỗ chưa đạt bằng bút khác màu. vui. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Rà soát, đánh dấu; ghi chỗ đã sửa vào phiếu. Đi các bàn, xem dấu rà soát. HS đánh dấu ★ ở chi tiết chung chung: hỏi “Người chưa dự sự kiện đọc câu này có hình dung được cụ thể không? Thêm con số, âm thanh hay màu sắc nào?” HS cần hỗ trợ: chỉ rà ba dòng đầu phiếu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS đọc câu trước – sau khi sửa và nói yêu Mời hai HS đọc một chỗ đã sửa: câu trước khi cầu tương ứng. sửa, câu sau khi sửa, sửa theo yêu cầu nào. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Rà soát từng yêu cầu bằng dấu trên bài Đánh giá bằng lời: đạt khi bài có dấu rà soát ở cả giúp em thấy ngay chỗ thiếu, chỗ cần sửa. sáu yêu cầu và phiếu ghi được chỗ đã sửa hoặc “Chưa phát hiện chỗ cần sửa”; không đòi số chỗ sửa (SGK chỉ yêu cầu sửa khi phát hiện lỗi). GV kiểm lại dấu rà soát khi thu bài. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



