Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 19 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN; VĂN BẢN 1. THÁNH GIÓNG (TIẾT 1) Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 19 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 73 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được chủ đề Chuyện kể về những người anh hùng và nội dung chính của phần Giới thiệu bài học (SGK tr. 4): người anh hùng trong con mắt cộng đồng, thể loại trọng tâm là truyền thuyết, ba văn bản đọc của bài. Nhận biết được khái niệm truyền thuyết và một số yếu tố của truyền thuyết: nội dung, mạch kể và ba phần của cốt truyện, nhân vật anh hùng, lời kể, yếu tố kì ảo (Tri thức ngữ văn, SGK tr. 5). Đọc đúng văn bản Thánh Gióng, hiểu nghĩa các từ được chú thích; chia được bố cục theo ba phần gắn với cuộc đời nhân vật chính; trả lời được câu 1, 2 (SGK tr. 9): thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra câu chuyện; sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ, văn học: đọc đúng, phân biệt lời người kể và lời nhân vật; nhận ra dấu hiệu thể loại truyền thuyết trong văn bản. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi theo cặp, nhóm về Tri thức ngữ văn. Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ mô phỏng 73B, giải thích được vì sao một từ khoá quá chung cho nhiều kết quả không liên quan; chọn được kết quả phù hợp với nhu cầu tìm một bản kể khác của truyện Thánh Gióng và viết được từ khoá cụ thể hơn. 3. Phẩm chất Yêu nước: tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc qua hình tượng người anh hùng. Trách nhiệm: chọn thông tin đúng nhu cầu, có nguồn rõ ràng khi tìm hiểu thêm về truyện dân gian. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 4 – 9); phiếu 73A (đúng – sai về Tri thức ngữ văn), thẻ 73B in sẵn ở cuối tiết; bảng phụ ghi sơ đồ ba phần của cốt truyện truyền thuyết. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu Tri thức ngữ văn, thẻ 73B; không có thì phát bản in. Thẻ 73B là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không tìm kiếm trên mạng; tên người, tên trang là giả định. HS mang phiếu 71E (Hướng dẫn về nhà tiết 71) để nộp; GV mang bản sạch bài văn tả cảnh sinh hoạt (nộp cuối tiết 71) đã chấm, có lời phê. HS cần hỗ trợ: được chỉ đúng câu văn chứa thông tin khi trả lời câu 1, 2; HS khá: nêu thêm vì sao truyện được kể theo trình tự thời gian. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: người anh hùng của em (5 phút) a) Mục tiêu: Nộp phiếu 71E, nhận lại bài văn có nhận xét; chia sẻ về một người em coi là anh hùng; hiểu người anh hùng được ngưỡng mộ vì phẩm chất cao quý hay thành tích phi thường. b) Nội dung: Tổ trưởng thu phiếu 71E, GV trả bài văn tả cảnh sinh hoạt; đọc đoạn mở đầu phần Trước khi đọc (SGK tr. 6); hai HS trả lời câu 1. c) Sản phẩm: Phiếu 71E được thu; câu trả lời miệng của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu phiếu, trả bài (1,5 phút) Nộp phiếu 71E; nhận bài, đọc lời phê, ghi chỗ Tổ trưởng thu phiếu 71E (Củng cố, mở rộng; cần sửa. Thực hành đọc Nghìn năm tháp Khương Mỹ — giao ở tiết 71); GV trả có nhận xét ở tiết 74. Trả bản sạch bài văn tả cảnh sinh hoạt (nộp cuối tiết 71). Nhận xét chung, không nêu tên HS; chỉ chọn ý thật sự gặp khi chấm, ví dụ: nhiều bài giới thiệu được cảnh sinh hoạt và tả quang cảnh chung trước khi tả hoạt động của con người; một số bài mới kể lần lượt các việc, ít chi tiết về âm thanh, màu sắc, không khí; một số bài chưa nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết (có thể ở thân bài hoặc kết bài); lỗi chính tả hay gặp. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, suy nghĩ trong 30 giây. Mời một HS đọc đoạn mở đầu phần Trước khi đọc, rồi nêu câu hỏi: 1. Đối với em, ai là người anh hùng? Người đó có những phẩm chất và thành tích gì khiến em ngưỡng mộ? (SGK tr. 6) Nhắc: người anh hùng có thể là người nổi tiếng hoặc người bình thường sống quanh ta (chữ SGK); không bắt buộc kể chuyện riêng của gia đình. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Chọn một người, nghĩ một phẩm chất, một việc HS lúng túng: gợi nghĩ đến người đã làm một làm. việc lớn giúp nhiều người (cứu người, xây dựng, bảo vệ đất nước ). 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Hai HS trả lời. Mời hai HS trả lời. Dự kiến trả lời: – Chấp nhận mọi người HS chọn khi nêu được ít nhất một phẩm chất hoặc thành tích, ví dụ: “Chú lính cứu hoả trong bản tin em xem: dũng cảm, lao vào đám cháy cứu một em nhỏ.”; “Bác sĩ đã chữa khỏi bệnh cho nhiều người.” Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Người anh hùng được ngưỡng mộ vì phẩm Dẫn vào bài: những người anh hùng trong truyện chất cao quý hay thành tích phi thường. dân gian còn được cả cộng đồng gửi gắm sức mạnh và ước mơ; bài 6 đưa ta gặp họ qua thể loại truyền thuyết. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: tìm hiểu phần Giới thiệu bài học (5 phút) a) Mục tiêu: Nêu được chủ đề, thể loại trọng tâm và các văn bản đọc của bài 6. b) Nội dung: Đọc phần Giới thiệu bài học (SGK tr. 4) và khung Văn bản đọc (SGK tr. 5); trả lời ba câu hỏi theo cặp. c) Sản phẩm: Câu trả lời của các cặp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, trao đổi. Giao cặp (2 phút) đọc phần Giới thiệu bài học và Dự kiến trả lời: khung Văn bản đọc, trả lời: – (1) Họ sinh trưởng trong lòng cộng đồng, được Hỏi thêm: (1) Theo phần giới thiệu, vì sao những cộng đồng giúp đỡ và đã đền đáp bằng những con người kiệt xuất được cộng đồng coi là anh cống hiến lớn lao, nhờ năng lực phi thường của hùng? (2) Bài học tập trung vào thể loại nào? (3) bản thân. Bài có mấy văn bản đọc, đó là những văn bản – (2) Truyền thuyết. nào? – (3) Ba văn bản: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh (hai truyền thuyết) và Ai ơi mồng 9 tháng 4 của Anh Thư. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm câu trả lời trong đoạn giới thiệu. Gợi cặp lúng túng ở câu (1): tìm câu có cụm “Trong con mắt cộng đồng”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày, bổ sung. Mời một cặp trả lời; cặp khác bổ sung. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định I. Giới thiệu bài học Chốt chủ đề và thể loại; nói rõ: văn bản 3 thuộc – Chủ đề: chuyện kể về những người anh hùng loại văn bản thông tin, sẽ học sau. — những người kiệt xuất, mang sức mạnh và ý chí của tập thể, được cộng đồng lưu giữ qua nhiều thế hệ. – Thể loại trọng tâm: truyền thuyết (Thánh Gióng; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh). ⇒ Người anh hùng trong truyền thuyết gắn bó với cộng đồng: được cộng đồng nâng đỡ và cống hiến cho cộng đồng. Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: khám phá Tri thức ngữ văn về truyền thuyết (9 phút) a) Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm truyền thuyết và năm yếu tố của truyền thuyết theo Tri thức ngữ văn. b) Nội dung: Đọc mục Truyền thuyết và Một số yếu tố của truyền thuyết (SGK tr. 5); làm phiếu 73A theo cặp: xác định sáu nhận định đúng hay sai, sửa nhận định sai bằng chữ của Tri thức ngữ văn; kể tên một truyền thuyết đã đọc. c) Sản phẩm: Phiếu 73A; tên một truyền thuyết HS đã đọc. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thầm, làm phiếu theo cặp. Phát phiếu 73A. Giao cá nhân đọc thầm mục Truyền thuyết, Một số yếu tố của truyền thuyết (1,5 phút); sau đó cặp (3 phút) làm phiếu: ghi Đ hoặc S, nhận định sai thì sửa lại bằng chữ trong SGK (cách tổ chức theo SGV tr. 10: HS đọc Tri thức ngữ văn rồi nhận biết các yếu tố). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu từng nhận định với câu SGK. Đến cặp lúng túng: gợi tìm trong SGK câu có từ khoá của nhận định (“hư cấu”, “phong tục”, “ba phần”, “cộng đồng”, “lời kể”, “kì ảo”) rồi so từng chữ. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung. Chiếu phiếu, mời ba cặp, mỗi cặp nêu hai nhận Đáp án phiếu 73A: định. – (1) S. Sửa: truyền thuyết kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng, hư cấu. – (2) Đ. – (3) Đ. – (4) S. Sửa: họ lập nên chiến công phi thường nhờ có tài năng xuất chúng và sự hỗ trợ của cộng đồng. – (5) S. Sửa: lời kể cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện. – (6) S. Sửa: yếu tố kì ảo xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần, nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ. Hỏi thêm: Em đã đọc truyền thuyết nào? Truyện Hai HS trả lời. ấy gắn với nhân vật, sự kiện lịch sử nào? (cách tổ Dự kiến trả lời: chức theo SGV tr. 10: HS kể tên truyền thuyết đã – Câu hỏi thêm (câu mở): chấp nhận tên truyền đọc, liên hệ Tri thức ngữ văn). thuyết HS đã đọc kèm nhân vật chính, ví dụ: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gươm, Bánh chưng, bánh giầy. GV không chấm sai tên truyện HS nêu; chỉ hỏi lại nếu truyện kể là cổ tích hay ngụ ngôn. Bước 4. Kết luận, nhận định II. Tri thức ngữ văn: truyền thuyết Đánh giá bằng lời: đạt khi xác định đúng sáu 1. Khái niệm: truyện dân gian kể về sự kiện, nhận định và sửa đủ bốn nhận định sai (1), (4), nhân vật ít nhiều liên quan đến lịch sử, qua tưởng (5), (6) bằng chữ SGK. Chốt sơ đồ ba phần của tượng, hư cấu. cốt truyện trên bảng phụ; nói rõ: văn bản thông 2. Một số yếu tố: nội dung (cuộc đời, chiến công tin thuật lại một sự kiện và dấu chấm phẩy (cuối nhân vật lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong mục Tri thức) sẽ học ở các tiết sau. tục, sản vật); mạch kể tuyến tính, ba phần: hoàn cảnh xuất hiện và thân thế – chiến công phi thường – kết cục; nhân vật chính là người anh hùng; lời kể cô đọng, trang trọng, ngợi ca; yếu tố kì ảo ở tất cả các phần. ⇒ Đọc truyền thuyết, chú ý nhân vật anh hùng, ba phần của cốt truyện, lời kể và yếu tố kì ảo. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_19_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



