Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 35 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 10. CUỐN SÁCH TÔI YÊU Thách thức thứ hai: Sáng tạo cùng tác giả – Viết (tiết 2) Trường: .......................................................................... Năm học: 2026–2027 Tổ: .................................................................................. Giáo viên: ...................................................................... Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 35 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 137 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố cách triển khai bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc: giới thiệu sách, nêu ý kiến, làm rõ bằng lí lẽ và bằng chứng, kết lại ý nghĩa. Nhận biết chỗ cần chỉnh về thông tin sách, mạch ý, dùng từ, đặt câu và chính tả. Phân biệt bằng chứng từ sách với liên hệ đời sống. 2. Năng lực Viết tiếp từ dàn ý và đoạn mở đã chuẩn bị ở tiết 136 thành bài có các phần rõ; dùng chi tiết sách đúng với điều đã đọc để giải thích ý kiến. Tự rà và trao đổi bài với bạn; nêu nhận xét có vị trí, có căn cứ, lựa chọn sửa hoặc giữ cách viết và giải thích được lựa chọn. Năng lực số [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): chỉ ra cách thêm, sửa chữ và sắp xếp hình trong một bản giới thiệu sách trên thẻ mô phỏng; chưa dùng kết quả thẻ để xác nhận đã tạo được tệp trên máy. 3. Phẩm chất Trung thực khi dẫn chi tiết và ghi tên sách, tác giả; không nhận bài viết hoặc tranh của người khác là của mình. Kiên trì hoàn thiện bài; góp ý vào sản phẩm bằng lời tôn trọng, không chê người viết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Ngữ văn 6, tập hai, tr.104–106; phiếu 137A, thẻ 137B ở cuối tiết; bảng lớp. Bài gợi ý dành cho GV có tại HĐ 3, không phát trước khi HS viết. HS: sách đã chọn hoặc phần sách đã đọc, phiếu 136B, dàn ý và đoạn mở ở tiết 136, vở viết; bìa sách vẽ lại và sản phẩm đọc để chuẩn bị ngày hội. Thẻ 137B mô tả các thao tác dàn trang trên giấy, không đòi thiết bị hay tài khoản cá nhân. Nếu lớp có máy đã được GV kiểm tra, có thể minh hoạ ngắn bằng tệp của GV; không coi việc này là điều kiện hoàn thành bài văn. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Từ ý đã tìm đến điều muốn thuyết phục (4 phút) a) Mục tiêu: Xác định rõ bài viết hôm nay bàn vấn đề gì và dùng chi tiết nào làm điểm tựa. b) Nội dung: Kiểm phiếu 136B, đoạn mở và bìa đã chuẩn bị; xác định ý kiến trung tâm. c) Sản phẩm: Một câu nêu ý kiến và một chi tiết sách phù hợp. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xuất trình phần chuẩn bị, nói gọn cho bạn; người Yêu cầu đặt phiếu 136B, đoạn mở và sản phẩm nghe chỉ vào dòng tương ứng trên phiếu. nghệ thuật lên bàn. Giao trao đổi cặp: “Bài của em muốn người đọc đồng tình với điều gì? Chi tiết nào trong sách giúp em nói điều đó?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bổ sung phần còn thiếu; có thể dùng phần sách Kiểm nhanh từng dãy; với em chưa chuẩn bị, cho thực sự đã đọc hoặc ngữ liệu đã học để xác định mở lại bài tham khảo SGK tr.104–105 và chọn phạm vi bằng chứng. hiện tượng ô nhiễm ảnh hưởng đến loài vật, không yêu cầu giả nhận đã đọc cả cuốn. Dự kiến 1 phút kiểm, 1 phút trao đổi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nghe, phân biệt nhận xét về sách với vấn đề đời Mời một cặp báo cáo; hỏi thêm: “Nói cuốn sách sống. rất hay đã là ý kiến về hiện tượng đời sống Dự kiến trả lời: chưa?” Chưa. Cần nói rõ hiện tượng và ý kiến, chẳng hạn: con người cần ngăn việc làm ô nhiễm nơi sống của loài vật; chi tiết Ken-ga ngộ độc váng dầu gợi vấn đề ấy. Bước 4. Kết luận, nhận định Giữ một câu ý kiến làm điểm tựa; cất bìa gọn để Chốt mục đích của giờ viết; ghi nhận khi ý kiến dùng trong ngày hội. và chi tiết liên quan với nhau. Dành 1 phút cho báo cáo và 1 phút nhận xét/chuyển việc. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Thực thi nhiệm vụ – Kiểm dàn ý trước khi viết (5 phút) a) Mục tiêu: Sắp xếp được ý kiến, lí lẽ và bằng chứng thành mạch bài. b) Nội dung: Đối chiếu dàn ý cá nhân với SGK tr.106; chữa một cách lập luận chưa đủ. c) Sản phẩm: Dàn ý có phần mở, thân, kết và bằng chứng được chỉ rõ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, đối chiếu và chỉ khoảng thiếu. Cho HS đọc lại phần dàn ý SGK tr.106. Nêu tình Dự kiến trả lời: huống: “Bài của bạn chỉ có: Sách rất hay – Em Chưa nêu hiện tượng đời sống và ý kiến về hiện thích nhân vật – Em mong mọi người đọc sách. tượng; chưa có lí lẽ, bằng chứng làm rõ ý kiến. Dàn ý ấy còn thiếu điều gì so với đề?” Khen sách không thay cho bàn vấn đề. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Sửa trật tự ý khi cần, đặt bằng chứng sau hoặc Hướng dẫn đánh dấu bên cạnh mỗi ý thân bài: ý trong phần giải thích tương ứng. kiến / lí lẽ / bằng chứng. Nếu chỉ có một sự việc dài, hỏi “Chi tiết này cho thấy điều gì? Vì sao em đồng ý hoặc phản đối cách hành xử đó?”. Cho 2 phút rà cá nhân. Khung đối chiếu (theo dàn ý SGK tr.106): mở Gợi ý: ý kiến “cần bảo vệ nơi sống của chim”; lí bài giới thiệu tên sách, tác giả, hiện tượng; thân lẽ “nước bị ô nhiễm có thể gây hại cho loài sống bài nêu ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và chi tiết gợi dựa vào nước”; bằng chứng từ bài tham khảo: vấn đề; kết bài nêu tầm quan trọng, ý nghĩa thực Ken-ga ngộ độc váng dầu. Nếu liên hệ việc bỏ tế. Không ép mọi bài có cùng số đoạn. rác đúng nơi, ghi rõ đó là việc đề xuất trong đời sống, không phải tình tiết của truyện. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu căn cứ từ phần đã đọc; chấp nhận ý kiến Cho hai HS đọc cặp lí lẽ – bằng chứng; lớp nhận khác nếu giải thích được. xét bằng chứng có giúp hiểu ý kiến không. Dành 1 phút giao/đọc, 2 phút rà, 1 phút trao đổi. Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn chỉnh dàn ý để viết, kiểm lại tên sách và Dành 1 phút chốt: mỗi ý bàn luận cần được làm tác giả trên bản đang dùng. rõ, không biến thân bài thành bản kể lại sách. Không đặt số lí lẽ tối thiểu ngoài yêu cầu bài. 3 Biên soạn: Lop6.vn 3. Luyện tập – Viết bài từ dàn ý (20 phút) a) Mục tiêu: Viết được bài văn nêu ý kiến có lí lẽ, bằng chứng phù hợp. b) Nội dung: Viết bài tại lớp, tiếp tục đoạn mở đã chuẩn bị; đối chiếu một đoạn khi kết thúc lượt viết. c) Sản phẩm: Bài viết có mở, thân, kết; thông tin sách đúng; ý kiến được giải thích. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tiếp tục đoạn mở hoặc điều chỉnh nếu chưa đúng Giao viết bài văn trình bày ý kiến về hiện tượng vấn đề; viết bài trong vở. đời sống mà cuốn sách đã đọc gợi ra. Cho dùng phiếu 136B và sách; không chép bài tham khảo. Thông báo 1 phút ổn định, 16 phút viết, 2 phút đối chiếu, 1 phút nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết theo năng lực; dùng câu chuyển từ chi tiết Quan sát khi viết. Em chỉ kể truyện: yêu cầu sách sang vấn đề đời sống. Không bịa trải dừng ở một chi tiết, nối thêm “Điều đó khiến em nghiệm, số liệu hoặc lời tác giả để làm bài có vẻ nghĩ vì ”. Em có ý kiến nhưng thiếu bằng thuyết phục. chứng: tìm lại trang/đoạn cụ thể. Em đã xong: tự hỏi có câu nào nói quá điều sách cho biết không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc phần tự chọn; bạn nhận xét sự liên quan Mời một HS đọc đoạn có lí lẽ và bằng chứng; cả giữa chi tiết và ý kiến. lớp chỉ ra câu ý kiến. Sau khi HS viết, dùng bài gợi ý dưới đây để đối chiếu cách nối ý khi cần; không bắt viết theo mẫu. Bài gợi ý để GV đối chiếu – phần mở: giới thiệu Gợi ý: sách và nêu điều cần bàn. Căn cứ chi tiết Ken-ga Một nơi con người nhìn thấy đẹp chưa chắc đã lấy từ bài tham khảo SGK tr.104–105; phần lập an toàn với những loài vật đang sống ở đó. Đọc luận dưới đây là một hướng viết. phần viết về Chuyện con mèo dạy hải âu bay của Lu-i Xê-pun-ve-da trong SGK, em nghĩ đến trách nhiệm giữ sạch nơi sống của loài vật. Theo em, điều ấy cần được thể hiện bằng việc làm, chứ không dừng ở lời yêu thiên nhiên. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần thân: kiểm sự liên quan giữa bằng chứng từ Gợi ý: sách, ý kiến và việc liên hệ. Không xem một chi Cái chết của chim hải âu Ken-ga do ngộ độc tiết truyện là bằng chứng về mọi vùng biển ngoài váng dầu khiến hậu quả của ô nhiễm trở nên rất đời. cụ thể. Một lớp chất bẩn trên mặt nước có thể lấy đi sự sống của một con chim. Vì thế, khi nhận xét một hành động tác động đến môi trường, chúng ta cần nghĩ cả đến những sinh vật chịu ảnh hưởng. Có người cho rằng học sinh còn nhỏ nên chưa thể làm gì. Em không đồng ý hoàn toàn. Chúng em chưa tự xử lí được một vụ tràn dầu, nhưng có thể không bỏ rác xuống nước, nhắc nhau giữ sạch nơi tham quan và báo cho người lớn khi thấy việc xả thải. Những việc đó không thay được trách nhiệm của người gây ô nhiễm; chúng là phần đóng góp vừa sức của học sinh. Phần kết và giới hạn của mẫu: đây là bài gợi ý, Gợi ý: không phải đáp án duy nhất; cách chọn vấn đề, Cuốn sách giúp em nhìn việc giữ môi trường từ dẫn chứng và dung lượng có thể khác. phía những loài vật không thể tự lên tiếng. Bảo vệ nơi sống của chúng cũng là cách con người học chịu trách nhiệm về hành động của mình. Em muốn bắt đầu bằng những việc nhỏ đã nêu và thực hiện đều đặn, thay vì chỉ hứa sau khi đọc xong sách. Bước 4. Kết luận, nhận định Đánh dấu phần đã viết; chuyển sang tự rà. Em Nhận xét dựa vào đề: tên sách/tác giả, hiện chưa xong có bản nháp thể hiện mạch ý để tiếp tượng, ý kiến, lí lẽ và bằng chứng. Ghi đúng tình tục hoàn thiện. trạng hoàn thành để hỗ trợ ở lượt chỉnh; không ép một số câu hoặc trải nghiệm riêng. 4. Luyện tập – Tự rà và góp ý có căn cứ (9 phút) a) Mục tiêu: Phát hiện và xử lí điểm cần chỉnh, hoặc giải thích được vì sao giữ nguyên. b) Nội dung: Dùng phiếu 137A; đổi bài theo cặp; thử chữa nhận xét chung chung. c) Sản phẩm: Phiếu rà, lời góp ý có vị trí và quyết định của người viết. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc bài của mình, dùng kí hiệu trên phiếu, rồi Phát phiếu 137A. Nêu cách làm: 3 phút tự rà, 3 trao đổi bài. phút đổi bài góp ý, 1 phút chọn cách xử lí, 1 phút chia sẻ, 1 phút chốt. Người đọc không viết đè lên bài bạn. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_35_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



