Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 47 trang Đằng Ha 13/10/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. GÕ CỬA TRÁI TIM
 GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN – ĐỌC CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI 
 NGƯỜI
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 4 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 13
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được chủ đề tình cảm gia đình và thể loại chính của Bài 2; nhận biết số tiếng trong dòng, vần, 
nhịp, hình ảnh và tình cảm trong thơ qua ngữ liệu cụ thể.
Phân biệt yếu tố tự sự (kể sự việc) với miêu tả (gợi đặc điểm); hiểu chúng có thể giúp thơ bộc lộ tình 
cảm. Bước đầu nhận diện ẩn dụ qua một ví dụ có giải thích.
Biết Xuân Quỳnh là tác giả Chuyện cổ tích về loài người; theo dõi trình tự thế giới xuất hiện trong bài 
và hình dung cảnh vật từ từ ngữ.
2. Năng lực
Đọc thành tiếng rõ, biết ngắt nhịp phù hợp; tìm dẫn chứng và cùng bạn hoàn thiện bảng đặc điểm thơ; 
trình bày nhận xét có căn cứ.
Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): xác định cần tìm 
thông tin tác giả; dùng chức năng tìm trong Microsoft Word để đến đúng thẻ tư liệu, đọc kết quả trong 
ngữ cảnh và giải thích cách tìm.
3. Phẩm chất
Biết lắng nghe những trải nghiệm gia đình khác nhau; nêu một cách quan tâm tới người chăm sóc 
mình. Không so sánh mức độ yêu thương hoặc buộc bạn kể chuyện riêng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một tr. 38–43; phiếu 13B (ngữ liệu và bốn thẻ tu từ) và 13C (thẻ tư liệu tác giả) ở cuối tiết; 
các nhiệm vụ khác ghi vở theo khung GV kẻ trên bảng. GV đọc thơ trực tiếp, không cần tệp nhạc hoặc 
video.
Nếu có điều kiện: tối đa hai HS dùng chung một máy có Microsoft Word, mở sẵn bản giáo án này ở 
phần Phiếu dành cho học sinh – tiết 13. HS chỉ tìm và đọc, không sửa bản gốc, không cần Internet/tài 
khoản. GV hướng dẫn một lượt, mỗi HS thực hiện một lượt. Thiếu máy: dùng thẻ 13C in trên giấy để 
học Ngữ văn; chưa ghi nhận đạt thao tác NLS, bố trí thực hành khi có thiết bị.
HS có thể đọc theo cặp trước khi đọc trước lớp; dùng câu hỏi gợi ý trên phiếu khi khó diễn đạt. Không 
áp nhãn hoặc miễn mục tiêu hàng loạt khi chưa có thông tin nhu cầu hỗ trợ.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: điều làm em thấy được yêu thương (4 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm với tình cảm gia đình.
b) Nội dung: Đọc hai câu ca dao đề từ của Bài 2 (SGK tr. 38); nêu một việc quan tâm trong gia đình 
(hoặc theo tình huống GV nêu) và cảm xúc của người được quan tâm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng nêu một việc cụ thể và một cảm xúc phù hợp; từ khóa “tình cảm gia 
đình” ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc, chọn một trải nghiệm hoặc tình huống của 
 Cho HS đọc hai câu ca dao đề từ (SGK tr. 38): Lan; suy nghĩ một câu có việc và cảm xúc.
 “Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như Dự kiến trả lời:
 nước trong nguồn chảy ra.” Hỏi: – Công cha, nghĩa mẹ được ví với núi cao, nguồn 
 + Câu ca dao nhắc ai và gợi điều gì về công lao nước, gợi sự lớn lao, bền bỉ.
 của họ? – Tình huống: bà lo Lan gặp mưa; Lan cảm thấy 
 + Khi được người thân quan tâm, em có cảm xúc được che chở. Chấp nhận tình huống khác có 
 gì? Có thể dùng tình huống: trước giờ đi học, bà hành động và cảm xúc phù hợp.
 đưa cho Lan chiếc áo mưa vì trời nhiều mây; Lan 
 thấy yên tâm và cảm ơn bà. Không cần kể việc 
 riêng.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trao đổi với bạn bên cạnh: ai đã làm gì, điều đó 
 Cho 45 giây ghi từ khóa; gợi “bà chuẩn bị áo khiến mình cảm thấy thế nào.
 mưa – em yên tâm” nếu HS chỉ nói “vui”. Không 
 yêu cầu xếp hạng người quan trọng nhất.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu cảm giác được che chở, được nhớ tới; bổ 
 Mời hai ý khác nhau; hỏi vì sao việc nhỏ cũng sung một hành động tương tự.
 thể hiện sự quan tâm; mời bạn chỉ ra chi tiết 
 trong câu trả lời.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi từ khóa “tình cảm gia đình”; không đồng 
 Ghi nhận câu có hành động cụ thể; dẫn vào tên nhất gia đình của mọi người với một khuôn duy 
 bài Gõ cửa trái tim. nhất.
 ⇒ Ca dao ca ngợi công cha, nghĩa mẹ lớn lao; 
 tình yêu thương còn hiện qua những việc nhỏ 
 hằng ngày.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2.1. Hình thành kiến thức: mở cánh cửa Bài 2 (5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận diện chủ đề, văn bản và yêu cầu chính của bài học.
b) Nội dung: Đọc Giới thiệu bài học, Yêu cầu cần đạt (SGK tr. 38) và mục Văn bản đọc (tr. 39); ghi 
vào vở tên ba văn bản đọc chính, tác giả, thể loại; nêu chủ đề của bài.
c) Sản phẩm: Bảng ba văn bản trong vở (tên, tác giả, thể loại); một câu khái quát chủ đề và một việc 
sẽ học.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tìm hiểu chủ đề và các văn bản của Bài 2 Đối chiếu từng tên với SGK, ghi vào bảng; 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ không đoán tác giả qua nhan đề.
 Kẻ bảng ba cột (văn bản đọc chính | tác giả | thể Dự kiến trả lời:
 loại); yêu cầu đọc Giới thiệu bài học, Yêu cầu I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
 cần đạt (tr. 38) và mục Văn bản đọc (tr. 39), điền – Chủ đề: tình cảm gia đình. Gia đình chỉ trở 
 bảng vào vở. Hỏi: Tên bài và đề từ cùng hướng thành mái ấm khi mọi thành viên đều cố gắng 
 tới tình cảm nào? vun đắp hạnh phúc từng ngày; các bài thơ và văn 
 bản kết nối “gõ cửa trái tim” mỗi người, giúp 
 cảm nhận sâu sắc hơn tình yêu của những người 
 thân, để biết trân trọng và vun đắp hạnh phúc cho 
 mái ấm thương yêu.
 – Văn bản 1: Chuyện cổ tích về loài người – 
 Xuân Quỳnh – thơ.
 – Văn bản 2: Mây và sóng – Ra-bin-đơ-ra-nát 
 Ta-go – thơ (thơ văn xuôi).
 – Văn bản 3: Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy 
 Anh – truyện.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm tên ba văn bản, xác định thể loại.
 Cho cặp hoàn thiện 2 phút; nhắc: “thể loại chính 
 là thơ” không có nghĩa mọi văn bản trong bài 
 đều là thơ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Sửa tên còn thiếu; nêu chủ đề.
 Mời một cặp đọc bảng; nêu thêm Những cánh Cặp khác nhận xét chủ đề.
 buồm là văn bản thực hành đọc cuối bài, chưa Dự kiến trả lời:
 phân tích trong tuần này.
 – Những cánh buồm thuộc phần thực hành đọc 
 cuối Bài 2, không phải văn bản đọc chính thứ tư.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi định hướng; phân biệt mục tiêu cả Bài 2 với 
 Chốt; không yêu cầu làm đủ mục tiêu cả Bài 2 nhiệm vụ của tiết hôm nay.
 trong một tiết. Dự kiến trả lời:
 – Yêu cầu cần đạt (tóm tắt): nhận biết, nhận xét 
 nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, 
 biện pháp tu từ; tác dụng của yếu tố tự sự, miêu 
 tả trong thơ; ẩn dụ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc 
 về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả; trình 
 bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống; nhân ái, 
 yêu gia đình, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc 
 sống.
 ⇒ Bài 2: tình cảm gia đình; thể loại chính là 
 thơ. Tuần này bắt đầu với bài thơ của Xuân 
 Quỳnh.
Hoạt động 2.2. Hình thành kiến thức: nhận ra thơ từ ngữ liệu (12 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết đặc điểm thơ và vai trò kể, tả; bước đầu hiểu ẩn dụ.
b) Nội dung: Đọc hai ngữ liệu A, B ở phiếu 13B, so sánh nội dung, cách tổ chức dòng, số tiếng, hình 
ảnh, cảm xúc; nối bốn thẻ với so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, ẩn dụ; đối chiếu Tri thức ngữ văn (SGK tr. 
39).
c) Sản phẩm: Bảng so sánh A, B trên phiếu 13B; bốn thẻ được nối đúng kèm từ ngữ làm căn cứ; định 
nghĩa ẩn dụ và nét tương đồng ở thẻ 4 ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đếm từng tiếng dòng “Nhưng còn cần cho trẻ”; 
 Phát phiếu 13B; giao nhóm đôi đọc A (văn xuôi gạch dưới hình ảnh, từ lặp, hoàn thành phiếu.
 do người biên soạn viết) và B (bốn dòng thơ Dự kiến trả lời:
 Xuân Quỳnh, SGK tr. 41); so sánh điều được nói II. TRI THỨC NGỮ VĂN
 đến, số tiếng mỗi dòng, hình ảnh, cảm xúc. Sau 
 – Câu 1 (phiếu): A, B cùng nói sự chăm sóc, yêu 
 đó nối bốn thẻ với so sánh, nhân hóa, điệp ngữ, thương trẻ. A: câu văn nối theo lời trình bày, độ 
 ẩn dụ và chỉ từ làm căn cứ. dài khác nhau; B: bốn dòng, mỗi dòng năm tiếng, 
 cô đọng, có thể đọc nhịp hai/ba hoặc ba/hai phù 
 hợp ý. Hình ảnh bế bồng, lời ru gợi yêu thương, 
 che chở; không kết luận A không thể có cảm xúc.
 – Câu 2: thẻ 1 “êm như”: so sánh tiếng mẹ với 
 dòng suối; thẻ 2 “tinh nghịch”, “chạy”: nhân hóa 
 gió; thẻ 3 “con nhớ”: điệp ngữ nhấn nỗi nhớ; thẻ 
 4 “ngọn lửa”: ẩn dụ, mượn tên ngọn lửa gọi tình 
 thương của mẹ nhờ nét cùng toả hơi ấm, làm cả 
 nhà ấm áp. Trong lòng mẹ không có lửa thật.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Giải thích bằng dấu hiệu thay vì chỉ đọc tên biện 
 Dành 5 phút; hướng dẫn đếm tiếng bằng dấu pháp.
 gạch, không đếm số từ ghép. Với thẻ 4, hỏi: 
 Trong lòng mẹ có lửa thật không? Vậy “ngọn 
 lửa” chỉ điều gì của mẹ?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Thử đọc theo nhịp, nêu tình yêu trìu mến dành 
 Mời nhóm trình bày bảng; đọc B ngắt “Nhưng cho trẻ; nhận xét thẻ 4 gọi tình thương của mẹ 
 còn / cần cho trẻ”, “Tình yêu / và lời ru”. Hỏi: bằng tên “ngọn lửa”.
 Việc kể mẹ sinh ra và tả sự bế bồng giúp bộc lộ Dự kiến trả lời:
 tình cảm gì? – Câu 3: B kể mẹ xuất hiện để đáp ứng nhu cầu 
 của trẻ, gợi việc bế bồng, chăm sóc; qua đó bộc 
 lộ tình yêu trẻ và trân trọng mẹ. Thơ chủ yếu 
 biểu cảm; tự sự và miêu tả giúp cảm xúc cụ thể, 
 không biến bài thơ thành truyện văn xuôi. Chấp 
 nhận cách ngắt nhịp khác nếu giữ mạch nghĩa.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa bảng; ghi định nghĩa ẩn dụ và nét tương 
 Chốt theo Tri thức ngữ văn (SGK tr. 39); đánh đồng ở ví dụ. Không suy mọi bài thơ đều có năm 
 giá hai việc: chỉ dấu hiệu, giải thích tác dụng; tiếng hoặc chỉ có một cách ngắt nhịp.
 chưa yêu cầu phân tích ẩn dụ phức tạp. Dự kiến trả lời:
 – Mỗi bài thơ thường được sáng tác theo một thể 
 thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số 
 tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài, 
 Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình 
 ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ (so sánh, ẩn 
 dụ, điệp ngữ, ).
 – Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc 
 của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có thể có yếu 
 tố tự sự (kể lại một sự việc, câu chuyện) và miêu 
 tả (tái hiện những đặc điểm nổi bật của đối 
 tượng) nhưng những yếu tố ấy chỉ là phương tiện 
 để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
 ⇒ Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, 
 hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng 
 khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng khả 
 năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich.docx