Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 52 trang Đằng Ha 13/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. YÊU THƯƠNG VÀ CHIA SẺ
 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CỤM DANH TỪ (tiết 1/2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 8 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 29
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ: câu cung cấp được nhiều 
thông tin hơn cho người đọc, người nghe (Tri thức ngữ văn SGK tr. 60; hộp kiến thức SGK tr. 66).
Nhận biết được cụm danh từ; chỉ ra được ba phần của cụm danh từ ở dạng đầy đủ (phần phụ trước, 
phần trung tâm, phần phụ sau) và ý nghĩa thường gặp của phần phụ.
Tìm và phân tích được cụm danh từ trong câu (bài tập 1, SGK tr. 66); từ danh từ trung tâm của một 
cụm danh từ trong truyện Cô bé bán diêm, tạo được ba cụm danh từ khác (bài tập 2).
2. Năng lực
Xác định được chủ ngữ, vị ngữ là một từ hay một cụm từ; điền đúng các phần của cụm danh từ vào 
bảng; tạo được cụm danh từ có nghĩa. Hợp tác khi làm việc cặp, nhóm; nhận xét bài của bạn có căn cứ.
Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 29B, nêu được hai thành phần 
huấn luyện một công cụ AI tách cụm danh từ (dữ liệu và thuật toán), sắp xếp được các bước hoạt động 
của công cụ; dùng kiến thức về cụm danh từ kiểm tra kết quả, chỉ ra cụm tách sai và bước gây sai.
3. Phẩm chất
Yêu tiếng Việt, có ý thức dùng cụm từ để câu văn cụ thể, giàu thông tin. Trách nhiệm: nộp bài đúng 
hẹn; tự kiểm tra lại kết quả của máy trước khi dùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập một tr. 60, 61–64, 66; phiếu 29A, thẻ 29B ở cuối tiết; ba bông hoa vẽ trên bảng (nhuỵ ghi: 
học sinh, chạy, cao), mười hai thẻ giấy cánh hoa (nội dung ở hoạt động 1), băng dính hoặc nam châm.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu ví dụ, hai hộp kiến thức SGK tr. 66 và thẻ 29B; không có thì 
GV viết bảng, phát bản in. Thẻ 29B là học liệu mô phỏng in sẵn: không dùng công cụ AI thật, không 
cần mạng, tài khoản.
HS cần hỗ trợ: dùng dòng mẫu ở phần 1 phiếu 29A, được gợi câu hỏi về số lượng, đặc điểm, vị trí của 
đồ vật; HS khá: tạo cụm danh từ có cả phần phụ trước và phần phụ sau.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: trò chơi “Ghép cánh hoa” (6 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú; nhận ra khi thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh từ, động từ, tính từ 
thì được một tổ hợp có nghĩa cụ thể hơn, dẫn vào khái niệm cụm từ; nộp đoạn văn đã viết ở nhà.
b) Nội dung: Tổ trưởng thu đoạn văn Gửi tác giả truyện “Cô bé bán diêm”; ba đội, mỗi đội giữ bốn 
cánh hoa, thi ghép mười hai cánh với ba nhuỵ hoa “học sinh”, “chạy”, “cao”: chín cánh ghép được 
thành tổ hợp có nghĩa, ba cánh không ghép được với nhuỵ nào.
c) Sản phẩm: Ba bông hoa ghép đúng, mỗi bông ba cánh; ba cánh thừa để riêng; HS nêu được từ đi 
kèm làm rõ nghĩa gì cho từ ở nhuỵ.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tổ trưởng thu, nộp đoạn văn.
 Tổ trưởng thu đoạn văn Gửi tác giả truyện “Cô Mỗi đội nhận bốn cánh hoa, thống nhất thứ tự 
 bé bán diêm” đã viết ở nhà, nộp GV (khoảng 1 các bạn lên bảng.
 phút); GV đọc, nhận xét, trả bài ở tiết 31.
 Phổ biến luật chơi: lớp chia ba đội. Trên bảng có 
 ba bông hoa, nhuỵ ghi: học sinh, chạy, cao, và 
 một ô “Cánh thừa”. Phát mỗi đội bốn cánh hoa: 
 đội 1: những, tiếp sức, rất, ngọt lịm; đội 2: lớp 
 6A, một vòng, vời vợi, mặn chát; đội 3: ấy, vội, 
 chót vót, thơm phức. Mỗi lượt, ba đội cùng cử 
 một bạn lên gắn một cánh vào bông hoa sao cho 
 từ ở nhuỵ và từ ở cánh ghép thành tổ hợp có 
 nghĩa, rồi đọc to tổ hợp ấy; cánh không ghép 
 được với nhuỵ nào thì gắn vào ô “Cánh thừa”; 
 bốn lượt là hết cánh. Đội được lên sửa cánh của 
 đội mình; đội gắn đúng cả bốn cánh sớm nhất 
 thắng (chỉ để tạo hứng thú, không tính điểm).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mỗi lượt, mỗi đội một bạn lên gắn cánh, đọc to 
 Điều khiển bốn lượt chơi, khoảng 1,5 phút; nhắc tổ hợp; cả đội bàn nhanh cách ghép.
 đọc to tổ hợp vừa ghép.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc lại, nhận xét cánh gắn đúng, sai.
 Cho cả lớp đọc lại từng bông hoa, chỉ ra cánh Dự kiến trả lời:
 gắn sai. Hỏi: Vì sao ba cánh ngọt lịm, mặn chát, – Bông hoa “học sinh”: những học sinh, học sinh 
 thơm phức không ghép được? lớp 6A, học sinh ấy. Bông hoa “chạy”: chạy tiếp 
 sức, chạy một vòng, chạy vội. Bông hoa “cao”: 
 rất cao, cao vời vợi, cao chót vót.
 – Ba cánh thừa: ngọt lịm, mặn chát, thơm phức 
 chỉ vị, mùi; ghép với ba nhuỵ đều không có 
 nghĩa.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Hỏi: Từ ở cánh làm rõ điều gì cho từ ở nhuỵ? Trả lời; bạn bổ sung.
 Dự kiến trả lời:
 – Từ ở cánh làm rõ nghĩa cho từ ở nhuỵ, ví dụ: 
 những học sinh (số lượng), chạy một vòng 
 (quãng đường chạy), cao chót vót (mức độ).
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Thêm từ ngữ vào trước hoặc sau một danh 
 Ghi nhận đội thắng; dẫn vào bài: những tổ hợp từ, động từ, tính từ, ta được cụm từ có nghĩa 
 như những học sinh, chạy một vòng, rất cao là cụ thể hơn từ ban đầu.
 cụm từ; tiết này tìm hiểu tác dụng của việc dùng 
 cụm từ làm thành phần chính của câu và tìm hiểu 
 cụm danh từ.
Hoạt động 2.1. Hình thành kiến thức: mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ (9 phút)
a) Mục tiêu: Xác định được thành phần chính của câu là một từ hay một cụm từ; nêu được tác dụng 
của việc dùng cụm từ làm thành phần chính của câu; kể được ba loại cụm từ tiêu biểu.
b) Nội dung: So sánh hai câu GV nêu (Trời mát. – Trời rất mát.) và hai câu trong hộp kiến thức SGK 
tr. 66 (Tuyết/ rơi. – Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường.); tìm trong hai đoạn đầu truyện Cô bé bán diêm 
(SGK tr. 61) câu có chủ ngữ là một từ, câu có chủ ngữ là một cụm từ; đọc Tri thức ngữ văn SGK tr. 
60.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng và ghi vở: thành phần chính của các câu ví dụ; hai câu tìm được trong 
văn bản, chủ ngữ gạch chân; tác dụng của việc mở rộng thành phần chính bằng cụm từ; ba loại cụm từ 
tiêu biểu.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định chủ ngữ, vị ngữ; so sánh hai vị ngữ.
 Viết bảng hai câu: Trời mát. – Trời rất mát. Dự kiến trả lời:
 Hỏi thêm: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng I. MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA 
 câu. Vị ngữ “rất mát” khác vị ngữ “mát” ở chỗ CÂU BẰNG CỤM TỪ
 nào? 1. Tác dụng của việc mở rộng thành phần 
 chính của câu bằng cụm từ
 – Trời/ mát: chủ ngữ “trời”, vị ngữ “mát”, mỗi 
 thành phần chính là một từ. Trời/ rất mát: vị ngữ 
 “rất mát” là một cụm từ, cho biết thêm mức độ 
 mát của thời tiết.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chiếu hai câu của hộp kiến thức, chưa cho đọc Trả lời; đọc phần giải thích trong hộp để đối 
 phần giải thích bên dưới: chiếu.
 + Hộp kiến thức (SGK tr. 66): So sánh hai câu Dự kiến trả lời:
 sau để nhận biết tác dụng của việc mở rộng thành – Trong câu (1), mỗi thành phần chính của câu 
 phần chính của câu bằng cụm từ: (1) Tuyết/ rơi. chỉ là một từ. Trong câu (2), mỗi thành phần 
 (2) Tuyết trắng/ rơi đầy trên đường. chính của câu là một cụm từ. Chủ ngữ “tuyết 
 Hỏi thêm: Thành phần chính của câu (1), câu (2) trắng” cụ thể hơn “tuyết” vì có thông tin về đặc 
 là một từ hay một cụm từ? Câu nào cho người điểm màu sắc của tuyết. Vị ngữ “rơi đầy trên 
 đọc biết nhiều hơn về tuyết, biết thêm điều gì? đường” cụ thể hơn “rơi” vì có thông tin về mức 
 Sau khi HS trả lời, cho đọc phần giải thích trong độ và địa điểm rơi của tuyết (SGK tr. 66).
 hộp để đối chiếu.
 Giao nhóm đôi: đọc hai đoạn đầu truyện Cô bé Đọc hai đoạn văn, tìm câu, ghi vở.
 bán diêm (SGK tr. 61), tìm một câu có chủ ngữ Dự kiến trả lời:
 là một từ và một câu có chủ ngữ là một cụm từ; 
 – Câu có chủ ngữ là một từ: Trời đã tối hẳn. (chủ 
 ghi vào vở, gạch chân chủ ngữ (cách tổ chức 
 ngữ: trời).
 theo SGV tr. 104).
 – Câu có chủ ngữ là một cụm từ: Đêm nay là 
 đêm giao thừa. (chủ ngữ: đêm nay); Giữa trời 
 đông giá rét, một em gái nhỏ đầu trần, chân đi 
 đất, đang dò dẫm trong đêm tối. (chủ ngữ: một 
 em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất) (SGV tr. 104).
 – Chấp nhận HS nêu vế “tuyết rơi” trong câu 
 đầu: chủ ngữ “tuyết”, vị ngữ “rơi” đều là một từ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cặp, gạch chân chủ ngữ.
 Cho 2 phút. Gợi cặp còn lúng túng: Câu nói về Dự kiến trả lời:
 ai, về cái gì? Bộ phận ấy (chủ ngữ) gồm một từ – Câu “Trời đã tối hẳn.” nói về trời: chủ ngữ một 
 hay nhiều từ? từ. Câu tả em bé dò dẫm trong đêm tối nói về 
 “một em gái nhỏ đầu trần, chân đi đất”: chủ ngữ 
 gồm nhiều từ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác bổ sung; đọc Tri thức ngữ 
 Mời 2 cặp nêu câu tìm được; cặp khác bổ sung. văn tr. 60.
 Hỏi thêm: Theo Tri thức ngữ văn (SGK tr. 60), Dự kiến trả lời:
 những loại cụm từ nào là tiêu biểu? – Có nhiều loại cụm từ, nhưng tiêu biểu nhất là 
 cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ (SGK tr. 
 60).
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở.
 Chốt; nhận xét: cặp đạt khi tìm đúng hai câu và ⇒ Thành phần chính của câu có thể là một từ, 
 gạch đúng chủ ngữ. Cho HS ghi kết luận vào vở. cũng có thể là một cụm từ. Dùng cụm từ làm 
 thành phần chính của câu có thể giúp câu 
 cung cấp được nhiều thông tin hơn cho người 
 đọc, người nghe (SGK tr. 60).
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2.2. Hình thành kiến thức: cấu tạo của cụm danh từ (10 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết được cụm danh từ; chỉ ra được phần phụ trước, phần trung tâm, phần phụ sau 
và ý nghĩa thường gặp của phần phụ; tạo được cụm danh từ từ tên đồ dùng học tập.
b) Nội dung: Phân tích câu ví dụ trong hộp Nhận biết cụm danh từ (SGK tr. 66); làm phần 1 phiếu 
29A: ghi tên ba đồ dùng học tập vào cột giữa, thêm từ ngữ vào cột phụ trước và/hoặc phụ sau để tạo 
cụm danh từ; nêu ý nghĩa của phần phụ.
c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 29A: ba cụm danh từ có nghĩa, các phần điền đúng cột; câu trả lời về ý 
nghĩa thường gặp của phần phụ trước, phần phụ sau.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc câu ví dụ, trả lời.
 + Câu ví dụ trong hộp Nhận biết cụm danh từ Dự kiến trả lời:
 (SGK tr. 66): Tất cả những học sinh chăm chỉ 2. Cụm danh từ
 đều được cô giáo khen ngợi.
 – Trong câu này, “tất cả những học sinh chăm 
 Hỏi thêm (chưa cho đọc phần giải thích trong chỉ” là một cụm danh từ có “học sinh” là danh từ 
 hộp): Câu nói về ai? Danh từ nào là trung tâm? trung tâm. Các từ “tất cả”, “những” trước danh từ 
 Những từ nào đứng trước, đứng sau danh từ ấy “học sinh” chỉ số lượng. Từ “chăm chỉ” đứng sau 
 và cho biết điều gì về học sinh? danh từ trung tâm nêu đặc điểm của “học sinh” 
 (SGK tr. 66).
 Kẻ bảng mẫu ba cột, điền cụm danh từ vừa phân Quan sát, chép bảng mẫu vào vở.
 tích; giới thiệu cấu tạo: Gợi ý bảng mẫu: tất cả, những (phần phụ trước) | 
 + Hộp kiến thức (SGK tr. 66): Ở dạng đầy đủ, học sinh (phần trung tâm) | chăm chỉ (phần phụ 
 cụm danh từ gồm ba phần: phần trung tâm ở sau).
 giữa, phần phụ trước và phần phụ sau. Trung tâm 
 của cụm danh từ là danh từ.
 Phát phiếu 29A; giao cá nhân làm phần 1: ghi tên Nhận phiếu, làm phần 1.
 ba đồ dùng học tập em mang theo vào cột giữa; Dự kiến trả lời:
 thêm từ ngữ vào cột phụ trước và/hoặc cột phụ 
 – những | quyển vở | mới tinh; hai | chiếc bút chì | 
 sau để tạo ba cụm danh từ; trả lời hai câu hỏi màu đỏ; (để trống) | cuốn sách | Ngữ văn này; (để 
 dưới bảng. trống) | chiếc thước kẻ | của em.
 Lưu ý: từ chỉ đơn vị đứng liền trước danh từ – Chấp nhận cụm chỉ có phần phụ trước hoặc chỉ 
 (quyển, chiếc, cuốn, ngọn, ngôi ) ghi cùng có phần phụ sau; cột trung tâm phải là danh từ 
 danh từ ở cột trung tâm, như cách phân tích chỉ đồ dùng học tập.
 “ngọn nến”, “ngôi sao” ở bài tập 1 (SGV tr. 105).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cá nhân; đổi phiếu với bạn bên cạnh, kiểm 
 Cho 3 phút. Gợi HS cần hỗ trợ: Em có mấy tra cột giữa có phải danh từ không.
 quyển vở? Quyển vở ấy thế nào? Để ở đâu? HS Dự kiến trả lời:
 khá: tạo thêm một cụm có đủ phần phụ trước và – Trả lời câu gợi: hai quyển vở (số lượng); quyển 
 phần phụ sau. vở mới (đặc điểm); quyển vở trong cặp (vị trí). 
 Cụm của HS khá, ví dụ: tất cả những chiếc bút 
 chì màu trong hộp bút của em.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich.docx