Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 339 trang Thu Hường 12/09/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 cả năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 1 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng
Tiết 1 theo PPCT – Thời lượng thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, học sinh có thể:
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu qua các tình huống nhìn thấy, nghe thấy và 
hiểu được.
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin; chỉ ra vật mang tin trong ví dụ cụ thể.
– Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ cho thấy thông tin đem lại hiểu biết và giúp con người lựa chọn hành động phù hợp.
2. Năng lực
– Tự chủ và tự học: tự đọc, trả lời rồi sửa theo bằng chứng. Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, phân công 
nhiệm vụ nhóm. Giải quyết vấn đề: chọn thông tin cần thiết để chuẩn bị một chuyến đi.
– Năng lực tin học (NLc): nhận diện nhu cầu thông tin; phân tích các dữ liệu đơn giản để rút ra hiểu 
biết và giải quyết tình huống gần gũi. Minh chứng là phiếu phân loại, câu trả lời về dã ngoại và kết 
luận từ bảng lượng mưa.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): đọc thông báo dã 
ngoại trên màn hình; giải thích nhu cầu thông tin bằng hai câu hỏi – mục đích trong Phiếu 2. Áp dụng 
chỉ báo giải thích nhu cầu thông tin, mức TC1, lớp 6–7.
– Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích, diễn giải bảng lượng 
mưa số; sửa một kết luận sai bằng hai số liệu cụ thể ở Phiếu 3. Áp dụng chỉ báo phân tích, diễn giải và 
đánh giá dữ liệu số được xác định rõ ràng, mức TC1, lớp 6–7.
– Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): phân biệt tính năng nhận dạng lời 
nói dùng AI với chức năng tính toán thông thường của máy tính bỏ túi; giải thích dựa trên Thẻ tình 
huống.
– Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): trong tình huống giả định chọn thời gian đi 
Huế, nhắc lại gợi ý của AI mô phỏng, đối chiếu bảng lượng mưa rồi đưa ra lựa chọn có lí do. Đây là 
hoạt động thực hành tình huống, không phải sử dụng dịch vụ AI trực tiếp.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: hoàn thành phần được giao và bài vận dụng. Trung thực: trích đúng số liệu, không sửa dữ 
liệu để bảo vệ đáp án. Trách nhiệm và nhân ái: góp ý nhẹ nhàng, hỗ trợ bạn đọc bảng, cùng chịu trách 
nhiệm về sản phẩm nhóm.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK Tin học 6 Kết nối tri thức, trang 5–7; máy tính có Word hoặc phần mềm đọc DOCX 
và máy chiếu/ti vi. Mở sẵn phần học liệu cuối giáo án, phóng vừa chiều rộng màn hình; không cần kết 
nối Internet. Chuẩn bị Phiếu 1, 2, 3 cho từng cặp/nhóm; trang trò chơi cho từng bàn; Phiếu vận dụng 
cho từng học sinh. Tất cả câu hỏi và đáp án có ngay trong giáo án.
Học sinh: SGK, vở, bút; nhóm 4 học sinh ngồi gần nhau, luân phiên đọc – ghi – báo cáo – kiểm chứng. 
Giáo viên phân công trước tiết để giảm thời gian chuyển hoạt động.
Điều kiện tiếp cận: cả lớp dùng màn hình chung, học sinh trực tiếp đọc thông báo và bảng dữ liệu số 
rồi nêu kết luận. Nếu không có thiết bị trình chiếu, dùng bản in của đúng học liệu; vẫn đánh giá kiến 
thức và tình huống AI, nhưng chưa ghi nhận minh chứng cho hai chỉ báo năng lực số trong tiết này. 
Không yêu cầu thiết bị, tài khoản riêng hoặc ghi âm giọng nói học sinh.
Học liệu hình: bảng giá vé Đảo Cò và tranh chuẩn bị dã ngoại trích SGK. Học liệu tự soạn: thẻ tính 
năng AI, thông báo dã ngoại, bản tin thời tiết giả định và gợi ý AI mô phỏng. Không cần tìm thêm 
video, đường dẫn, phần mềm trò chơi hoặc sách bài tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bài 1 – Tiết 1 theo PPCT – Tuần 1. Thời lượng trên lớp: 45 phút. Giữ nhịp bằng đồng hồ lớp; chỉ mời 
đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm còn lại đối chiếu sản phẩm.
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm chính
 1. Mở đầu 4 phút Ví dụ giác quan; phân biệt hai tính 
 năng
 2. Hình thành kiến thức mới 25 phút Phiếu 1; câu hỏi dã ngoại ở Phiếu 2
 3. Luyện tập 12 phút 7 đáp án trò chơi; Phiếu 3
 4. Vận dụng 4 phút Câu trả lời nhanh; nhận nhiệm vụ ở 
 nhà
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Quan sát và nhận biết (4 phút)
a) Mục tiêu: huy động trải nghiệm nhìn, nghe và hiểu; bước đầu phân biệt tính năng có AI với tính 
toán thông thường.
b) Nội dung: nêu một điều em nhìn/nghe thấy; bộ phận nào tiếp nhận, bộ phận nào giúp hiểu? Đọc Thẻ 
tình huống A, B ngay cuối hoạt động này và chọn tính năng có AI.
c) Sản phẩm: một ví dụ giác quan đúng; nhận xét A có ứng dụng AI, B không có AI theo mô tả đã cho.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ mở đầu
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu Đầu vào: Thẻ A mô tả nhận dạng lời nói đã học 
 mỗi cặp kể một điều đang nhìn/nghe; mở Thẻ A, từ nhiều mẫu; Thẻ B mô tả máy tính bỏ túi chỉ 
 B. Hỏi: “Mắt, tai và não có vai trò gì? Trong hai thực hiện phép tính do người dùng nhập. Không 
 tính năng được mô tả, tính năng nào dùng AI?” suy từ tên hãng hay hình dáng thiết bị.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS suy nghĩ rồi trao Ví dụ: mắt nhìn chữ trên bảng; tai nghe tiếng 
 đổi cặp. GV gợi ý: phân biệt bộ phận tiếp nhận trống; não giúp hiểu nội dung và ý nghĩa. Micro 
 với việc hiểu ý nghĩa; đọc đúng điều kiện ghi trên nhận âm thanh của thiết bị; nhận dạng lời nói là 
 thẻ. khâu dùng AI trong Thẻ A.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Mời A có AI vì tính năng nhận dạng lời nói dùng mô 
 hai cặp, một cặp về giác quan và một cặp về AI. hình học từ dữ liệu. B không có AI trong chức 
 Cặp khác bổ sung lí do, không chỉ đọc chữ A/B. năng tính toán đã mô tả. Câu mở rộng: bàn phím 
 được mô tả dùng mô hình AI để dự đoán từ; chức 
 năng cộng/trừ của Thẻ B làm theo quy tắc tính 
 sẵn. Không kết luận mọi việc tự động đều là AI.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV nhận Đạt khi nêu được ví dụ tiếp nhận và phân biệt 
 xét lí do của HS; dẫn vào câu hỏi “Cùng nhìn đúng A/B kèm một lí do. Sai thì đọc lại mô tả 
 những chữ và số, chúng ta hiểu được điều gì?”. tính năng; chưa cần giải thích thuật toán hoặc cấu 
 tạo máy tính.
 Giáo dục AI – [6.C2.1] (Ứng dụng AI trong học Tiêu chí: chọn đúng cả hai, lí do bám tính năng; 
 tập và cuộc sống): thực hiện trong nhiệm vụ mở không cần thử công cụ AI hoặc tài khoản.
 đầu bằng Thẻ A/B đã chuẩn bị; GV giao và gợi 
 mở, HS phân loại và giải thích; ghi nhận qua lời 
 đáp của cặp và đánh dấu A/B trên thẻ.
Thẻ tình huống – Con người và tính năng số
 Thẻ A Thẻ B
 Một tính năng trợ lí nhận dạng lời nói dùng mô Một máy tính bỏ túi thông thường nhận số và 
 hình AI đã được học từ nhiều mẫu âm thanh để phép tính từ các phím. Với chức năng được mô 
 nhận ra câu nói của người dùng. Micro của thiết tả, máy chỉ thực hiện quy tắc tính toán do người 
 bị thu âm thanh; tính năng này giúp chuyển lời dùng nhập, không có tính năng học từ dữ liệu.
 nói thành chữ hoặc nhận yêu cầu.
1. Em nêu một điều nhìn/nghe thấy; bộ phận nào tiếp nhận, bộ phận nào giúp em hiểu?
2. Thẻ nào mô tả tính năng có AI? Ghi A/B và một lí do dựa trên mô tả: ..............................................
3. Mở rộng: một bàn phím dùng mô hình AI đã học từ dữ liệu để dự đoán từ tiếp theo khác chức năng 
cộng/trừ của Thẻ B ở điểm nào? (Suy nghĩ sau khi xong nhiệm vụ chính.)
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
2.1. Thấy gì? Biết gì? (17 phút)
 Bảng giá vé Đảo Cò (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 6).
a) Mục tiêu: phân biệt thông tin, dữ liệu, vật mang tin; nêu mối quan hệ giữa dữ liệu và thông tin bằng 
ví dụ.
b) Nội dung: ba tình huống Minh qua đường, An xem thời tiết, bảng giá vé; hình thành khái niệm; 
ghép cột và đọc hai dòng số – lời nhắn trong Phiếu 1.
c) Sản phẩm: Phiếu 1 được sửa hoàn chỉnh; ba định nghĩa ngắn; một lời giải thích cho việc cùng dữ 
liệu nhưng người đọc có thể hiểu khác nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Từ điều quan sát đến điều hiểu được (8 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở ảnh Phiếu 1 có đủ tình huống và ba cột trả lời. Bảng 
 bảng vé, phát Phiếu 1. Mỗi nhóm chia cặp: một vé thể hiện “Đảo Cò”, “Xuồng máy”, “40.000đ”, 
 cặp đọc Minh và An; cặp còn lại đọc bảng vé. “35 phút”. Những chữ, số là dữ liệu; việc hiểu giá 
 Hỏi: em thấy/nghe những dấu hiệu gì; biết được vé, phương tiện, thời gian là thông tin.
 điều gì; vật nào chứa/truyền những dữ liệu ấy? 
 HS ghi ngắn, không chép đoạn văn.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS làm theo cặp rồi Minh nhìn thấy đường đông, đèn theo chiều đi 
 ghép kết quả nhóm. GV hỏi nhóm còn lúng túng: chuyển xanh, xe ở chiều đèn đỏ đã dừng. Minh 
 “Đâu là chữ/số/âm thanh? Điều em hiểu có thể hiểu có thể qua đường an toàn sau khi quan sát; 
 nói thành câu nào? Vật nào đang chứa chúng?”. qua đường là hành động. Đèn tín hiệu là vật 
 mang tin trong ví dụ này.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Ba nhóm lần An thấy chữ, số, hình và nghe lời dự báo trên ti 
 lượt báo cáo ba tình huống, mỗi nhóm khoảng 30 vi; hiểu hôm nay trời nắng theo bản tin. Ti vi là 
 giây. Nhóm khác đối chiếu Phiếu 1; ưu tiên góp ý vật mang tin; “dự báo thời tiết” không phải tên 
 chỗ thông tin bị ghi thành hành động. của vật chứa dữ liệu. Khách đọc bảng hiểu 
 chuyến ra Đảo Cò bằng xuồng máy giá 40.000 
 đồng, mất 35 phút.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV chốt Đạt khi nhóm phân loại đúng cả ba loại ở ít nhất 
 từng ví dụ, yêu cầu nhóm sửa bằng bút khác màu. hai tình huống và sửa được tình huống còn lại. 
 Hỏi thêm: “Trẻ nhỏ chưa biết đọc có hiểu bảng Cùng chữ/số, người có hiểu biết khác nhau có thể 
 vé như em không?”. tiếp nhận thông tin khác nhau. Không đánh giá 
 năng lực của bạn chỉ từ một câu trả lời.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Nhiệm vụ 2. Hình thành khái niệm và mối quan hệ (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV yêu cầu Bốn câu hỏi có căn cứ từ các ví dụ vừa làm. HS 
 đọc khung kiến thức SGK tr. 6, trả lời: thông tin có thể dùng lời của mình, nhưng phải giữ đúng ý 
 là gì; dữ liệu biểu hiện thế nào; vật mang tin dùng nghĩa.
 để làm gì; dữ liệu và thông tin liên quan ra sao?
 Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). HS đọc cá Thông tin đem lại hiểu biết về thế giới và bản 
 nhân, gạch chân từ khóa rồi trao đổi với bạn. GV thân. Khi thông tin được ghi lên vật mang tin, ta 
 hỗ trợ bằng ví dụ “40.000đ” thay vì đưa thêm có dữ liệu; dữ liệu thể hiện bằng số, văn bản, 
 thuật ngữ trừu tượng. hình ảnh, âm thanh. Vật mang tin dùng để lưu trữ 
 và truyền tải thông tin.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). GV mời lần Dữ liệu là cơ sở để nhận được thông tin; cần đọc 
 lượt bốn HS trả lời; HS khác nêu một ví dụ kiểm và hiểu ý nghĩa trong bối cảnh. Ví dụ: đọc “35 
 tra định nghĩa. Hỏi: “Vì sao không phải cứ nhìn phút” trên bảng vé, em biết thời gian đi xuồng. 
 số là đã hiểu đúng?”. Trẻ chưa biết đọc hoặc không biết “phút” có thể 
 chưa hiểu ý ấy.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV cho HS Chốt không đồng nhất: dữ liệu không vô giá trị; 
 ghi ba ý khái niệm và một ví dụ liên hệ vào vở; thông tin không phải một hành động; vật mang 
 đối chiếu một vài vở. tin phải là phương tiện chứa/truyền dữ liệu. 
 Không yêu cầu thuộc máy móc mọi câu chữ.
Nhiệm vụ 3. Ghép cột (2 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV yêu cầu Cột A: 1. Thông tin; 2. Dữ liệu; 3. Vật mang tin. 
 làm phần B Phiếu 1: ghép mỗi mục 1–3 với một Cột B: a. Số, văn bản, hình ảnh, âm thanh; b. 
 mục a–c phù hợp. Điều đem lại hiểu biết; c. Vật chứa dữ liệu.
 Bước 2. Thực hiện (40 giây). HS tự nối, sau đó HS ghi ba cặp, chưa xem đáp án; mỗi em tự giải 
 đổi phiếu kiểm với bạn. GV nhắc đối chiếu ba thích một cặp cho bạn cùng bàn.
 khái niệm vừa học.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Mời một Đáp án: 1–b; 2–a; 3–c. Ví dụ tờ giấy ghi lời nhắn 
 HS đọc đáp án, HS khác giải thích cặp vật mang là vật chứa các chữ viết.
 tin – vật chứa dữ liệu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV chốt, Đạt khi ghép đúng ba cặp sau đối chiếu; nếu còn 
 yêu cầu HS sửa cặp còn sai. nhầm, quay lại ví dụ bảng vé: chữ/số, điều hiểu, 
 tấm bảng.
Nhiệm vụ 4. Hiểu lời nhắn (2 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV yêu cầu Dòng 1: “16:00 • 0123456789”. Dòng 2: “Hãy 
 làm phần C Phiếu 1: dòng nào gồm dữ liệu rời; từ gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại 
 dòng thứ hai em hiểu điều gì? 0123456789!”.
 5 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 2. Thực hiện (40 giây). HS đọc hai dòng và HS phân biệt phần chữ/số nhìn thấy với điều 
 trao đổi cặp; ghi ý nghĩa của lời nhắn. GV nhắc người đọc hiểu được; không cần chép lại hai 
 không thực hiện cuộc gọi hoặc thay số mẫu bằng dòng.
 số cá nhân.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Một cặp Dòng 1 là dữ liệu rời. Dòng 2 vẫn được biểu diễn 
 giải thích vì sao dòng 2 rõ nghĩa hơn; GV hỏi lại bằng chữ/số (dữ liệu), nhưng đem lại thông tin 
 nếu HS cho rằng mọi chữ viết đều chỉ là thông rõ: cần gọi vào 16 giờ theo số đã nêu.
 tin.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV nhận Đạt khi nêu đúng ý nghĩa lời nhắn và phân biệt 
 xét và cho HS sửa câu trả lời. sự biểu diễn với ý nghĩa hiểu được. Nếu nhầm, 
 dùng hai câu hỏi “Em nhìn thấy gì? Em hiểu điều 
 gì?”.
 6 Biên soạn: Lop6.vn 
2.2. Hỏi để có thông tin (8 phút)
a) Mục tiêu: nhận ra thông tin mở rộng hiểu biết, có thể làm thay đổi lựa chọn; đặt câu hỏi đáp ứng 
một nhu cầu thông tin.
b) Nội dung: đoạn đọc lịch sử trong SGK; tình huống An nghe mẹ báo sắp mưa; thông báo và tranh 
chuẩn bị dã ngoại, Phiếu 2.
c) Sản phẩm: câu trả lời về tác dụng của thông tin; hai câu hỏi dã ngoại gắn với quyết định chuẩn bị.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Thông tin đem lại hiểu biết (2 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV đọc/ngắt Đoạn đọc được diễn đạt từ SGK tr. 6, đủ để làm 
 câu đoạn sau: “Bài học về Chiến dịch Điện Biên nhiệm vụ; không cần video lịch sử hoặc yêu cầu 
 Phủ cung cấp thông tin về địa điểm, thời gian, nhớ ngày tháng ngoài bài.
 diễn biến; qua đó em hiểu thêm tinh thần dũng 
 cảm và truyền thống chống giặc ngoại xâm.” 
 Hỏi: em biết thêm những gì; điều đó có ý nghĩa 
 gì?
 Bước 2. Thực hiện (40 giây). HS trao đổi cặp, Biết địa điểm, thời gian, diễn biến; hiểu tinh thần 
 chọn một ý trả lời. GV gợi bằng cụm “biết về sự dũng cảm, truyền thống chiến đấu của dân tộc.
 kiện” và “hiểu về con người”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Mời một HS phân biệt được dữ kiện sự kiện với điều hiểu 
 cặp trả lời, cặp khác bổ sung nếu cần. thêm; không chấm đúng/sai theo độ dài câu.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV chốt: Đạt khi nêu được ít nhất một điều biết thêm có 
 thông tin đem lại hiểu biết. trong đoạn đọc và liên hệ tới vai trò của thông 
 tin.
Nhiệm vụ 2. Thông tin hỗ trợ lựa chọn (2 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (20 giây). GV nêu: An Đầu vào là lời báo của mẹ. Câu trả lời cần có cả 
 chuẩn bị sang nhà Minh học nhóm, nghe mẹ nói thông tin nhận được và lựa chọn sau đó.
 “Trời sắp mưa đấy nhé!”. Hỏi: An biết điều gì, có 
 thể làm gì và vì sao?
 Bước 2. Thực hiện (40 giây). Mỗi HS nghĩ một Thông tin: trời có thể sắp mưa. Lựa chọn: mang 
 lựa chọn, trao đổi với bạn. GV hỏi “Điều nghe ô/áo mưa hoặc hỏi người lớn để chọn cách đi phù 
 được khác hành động em chọn thế nào?”. hợp.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (30 giây). Mời một Chấp nhận lựa chọn hợp lí có giải thích. Không 
 HS nêu; lớp chỉ ra phần thông tin và phần hành coi “mang ô” là định nghĩa thông tin.
 động.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (30 giây). GV nhấn Đạt khi tách được lời báo/điều hiểu với việc làm. 
 mạnh thông tin có thể làm thay đổi hành động; HS tự sửa câu trả lời bằng cấu trúc “Vì biết 
 cần thông tin đúng và phù hợp để lựa chọn. nên em ”.
 7 Biên soạn: Lop6.vn 
Nhiệm vụ 3. Đặt câu hỏi cho buổi dã ngoại (4 phút)
 Chuẩn bị thông tin cho buổi dã ngoại (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 7).
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV mở Thông Thông báo là tình huống học tập giả định, chưa 
 báo dã ngoại và Phiếu 2 trên màn hình, cho nhóm phải kế hoạch của lớp. Nhóm đọc nội dung số để 
 đọc: “Lớp dự kiến đi dã ngoại ở Đảo Cò vào cuối chỉ ra thông tin còn thiếu. Ví dụ câu hỏi: đi 
 tuần. Thời gian, phương tiện, dự báo thời tiết và ngày/giờ nào; thời tiết ra sao; đi bằng phương 
 kinh phí sẽ được thống nhất sau.” Mỗi nhóm viết tiện gì; cần bao nhiêu kinh phí?
 hai câu hỏi, mỗi câu kèm lí do cần biết.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). HS đọc Ví dụ: “Thời tiết hôm đi thế nào?” để chuẩn bị 
 tranh, phân công người chọn câu hỏi và người quần áo, ô; “Xuất phát và trở về lúc nào?” để sắp 
 nêu quyết định chuẩn bị; ghi Phiếu 2. GV giúp xếp thời gian. Có thể hỏi trò chơi, đồ ăn, cảnh 
 nhóm tránh câu quá chung “Đi có vui không?”. vật, di tích khi giải thích được mục đích.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Hai nhóm Sản phẩm gồm hai cặp câu hỏi – mục đích, liên 
 mỗi nhóm đọc một câu hỏi và lí do; nhóm khác quan thông tin còn thiếu. Không yêu cầu HS tìm 
 bổ sung nhu cầu còn thiếu, đối chiếu với thông kết quả du lịch thật hoặc lưu tệp khi chưa học 
 báo. thao tác.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chốt: Đạt khi hai câu hỏi đều cụ thể và có lí do phù 
 muốn lựa chọn tốt cần biết mình cần thông tin gì. hợp; cần hỗ trợ nếu chỉ chép câu hỏi không gắn 
 Nhận xét Phiếu 2 theo ba điểm: rõ câu hỏi, đúng mục đích. Học sinh hoàn thiện phiếu trước khi 
 điều còn thiếu, giải thích được ích lợi. chuyển hoạt động.
 Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Phiếu 2 và lời báo cáo là minh chứng; đánh giá 
 dữ liệu, thông tin và nội dung số): đối tượng là ba tiêu chí ở bước 4. Chỉ ghi nhận khi HS đã đọc 
 thông báo số được mở bằng Word và tranh dã thông báo số; không suy ra đã thành thạo tìm 
 ngoại; GV trình bày nội dung, HS đọc, xác định kiếm Internet.
 chỗ thiếu và giải thích nhu cầu để lập hai câu hỏi 
 – mục đích.
 8 Biên soạn: Lop6.vn 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (12 phút)
a) Mục tiêu: củng cố phân biệt thông tin – dữ liệu – vật mang tin; biết đọc số liệu có căn cứ và cân 
nhắc trước một gợi ý.
b) Nội dung: trò chơi “Ai nhanh hơn?” gồm bảy câu trắc nghiệm; Bảng 1.1 lượng mưa và các câu hỏi 
của Phiếu 3.
c) Sản phẩm: đáp án trắc nghiệm; câu trả lời về lượng mưa có số liệu đối chiếu; một lựa chọn trong 
tình huống AI mô phỏng.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trò chơi “Ai nhanh hơn?” (5 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). Chia lớp thành Luật: tối đa 2 phút làm câu hỏi; đại diện lần lượt 
 hai đội; mỗi đội cử bốn đại diện tiếp sức ghi đáp ghi một hoặc hai đáp án, có thể sửa đáp án đồng 
 án tại bảng. Cả lớp có trang câu hỏi ở phần học đội trong thời gian làm. Đúng một câu được một 
 liệu. Mỗi bàn trao đổi và điền đủ bảy đáp án điểm thi đua; hòa điểm được công nhận cùng 
 trước khi đại diện tổng hợp. thắng. Không chạy trong lớp và không dùng điểm 
 trò chơi thay điểm kiểm tra.
 Bước 2. Thực hiện (2 phút). HS đọc câu hỏi đã Bảy câu đều có dữ kiện trên trang học liệu. Câu 4 
 in; GV quan sát toàn lớp, nhắc đọc kĩ từ dùng bản tin giả định đã viết sẵn; không phụ 
 “đúng/sai” ở câu 7. Không cần mở trò chơi trực thuộc một hình ảnh thời tiết bị thiếu.
 tuyến.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). GV Đáp án: 1–B; 2–C; 3–A; 4–A; 5–D; 6–D; 7–B. 
 công bố đáp án; mời đội giải thích câu 1 và một Câu 1: kiến thức về phân bố dân cư là hiểu biết; 
 câu lớp hay nhầm. Cả lớp tự đối chiếu, đánh dấu phiếu giấy chứa dữ liệu là vật mang tin.
 câu cần sửa.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV nhận Đạt trong hoạt động khi làm đúng ít nhất 5/7 và 
 xét sai sót, dùng bảng giải thích cuối học liệu để giải thích được một câu; HS dưới mức này được 
 chữa các câu còn nhầm. HS ghi lại một nguyên hỗ trợ bằng ví dụ bảng vé. Đây là chỉ báo theo 
 tắc đã sửa được. dõi trong tiết, không kết luận toàn bộ năng lực 
 qua một trò chơi.
Nhiệm vụ 2. Đọc bảng lượng mưa và kiểm chứng kết luận (7 phút)
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV mở Phiếu 3 Dữ liệu Bảng 1.1 của SGK tr. 7, trung bình hai 
 và bảng lượng mưa số trên màn hình. Phân việc: năm 2017, 2018, đơn vị mm; bảng được chuyển 
 cặp thứ nhất trả lời a, b; cặp thứ hai c, d; cả nhóm hàng/cột để dễ đọc. Câu e có lời gợi ý AI mô 
 cùng làm e. Hướng dẫn dò đúng cột thành phố và phỏng, đã ghi rõ không phải kết quả dịch vụ AI 
 dòng tháng; ghi số liệu trước khi kết luận. thật.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS phân việc, đọc a) Các số trong bảng là dữ liệu. b) Kết luận Đà 
 trên màn hình chung và ghi Phiếu 3. GV hỗ trợ Nẵng ít mưa nhất trong ba thành phố vào tháng 6 
 cách so sánh số thập phân: cùng đơn vị, nhìn là thông tin: 92,2 nhỏ hơn 134,2 và 200,7. c) Huế 
 phần nguyên trước rồi phần thập phân; không yêu ít mưa nhất tháng 3, 34,1 mm; câu trả lời ấy là 
 cầu dùng bảng tính hoặc tính trung bình. thông tin.
 9 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Mời một d) Có ảnh hưởng tới việc cân nhắc thời gian/địa 
 nhóm báo cáo a–d, một nhóm báo cáo e; yêu cầu điểm đi, nhưng dữ liệu lịch sử không đảm bảo 
 chỉ trực tiếp số dùng làm bằng chứng. Nhóm thời tiết ngày sẽ đi. e) Không chọn tháng 8 chỉ vì 
 khác đối chiếu bảng, không biểu quyết để thay gợi ý AI: Huế tháng 8 là 78,2 mm, lớn hơn tháng 
 cho kiểm số liệu. 3 là 34,1 mm. Có thể cân nhắc tháng 3 theo tiêu 
 chí ít mưa trong bảng và cần xem dự báo mới, 
 điều kiện thực tế.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV chốt: Đạt phần kiến thức khi a–d đúng ý, ít nhất một 
 phải đọc đúng dữ liệu và kiểm căn cứ trước khi kết luận có số liệu. Đạt tình huống AI khi nhắc 
 dùng thông tin. Thu Phiếu 3; cho nhóm sửa lỗi đúng gợi ý, bác bỏ bằng hai giá trị đúng, đưa ra 
 còn lại bằng câu mẫu “Theo bảng , nên em , lựa chọn có lí do và biết cần thông tin cập nhật. 
 nhưng còn cần ”. Nếu chưa đạt, GV chỉ lại hai dòng tháng 3 và 8.
 Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông Câu b, c, e của Phiếu 3 là minh chứng, đạt khi 
 tin và nội dung số): dùng bảng số mở bằng Word; dẫn đúng số và kết luận phù hợp; việc chép một 
 HS đọc, so sánh các giá trị và diễn giải kết luận, con số chưa đủ minh chứng cho chỉ báo này.
 GV hướng dẫn dò hàng/cột.
 Giáo dục AI – [6.A3.1] (Công dân trong kỉ Sản phẩm là ba ý viết trong Phiếu 3; tiêu chí ở 
 nguyên AI): GV cung cấp gợi ý AI mô phỏng ở bước 4. Mục đích là tập cân nhắc thông tin hỗ trợ 
 câu e, HS tự nhắc lại, kiểm với SGK/bảng số rồi quyết định, không giao quyết định cuối cùng cho 
 quyết định và giải thích. AI; không có thao tác nhập dữ liệu hay gọi công 
 cụ AI.
 10 Biên soạn: Lop6.vn 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút trên lớp và bài ở nhà)
a) Mục tiêu: vận dụng vai trò của thông tin vào trang phục, an toàn giao thông và học tập; nhận ra một 
chức năng AI hỗ trợ con người qua mô tả đã học.
b) Nội dung: thực hiện nhanh một tình huống ở Phiếu vận dụng; hoàn thiện ba câu còn lại ở nhà trong 
khoảng 10 phút, không cần mạng.
c) Sản phẩm: câu trả lời miệng trong lớp; phiếu/vở ghi các ví dụ có dữ liệu, thông tin và lựa chọn hoặc 
ích lợi.
d) Tổ chức thực hiện:
Vận dụng kiến thức vào cuộc sống
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm dự kiến và đánh giá
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV phát Phiếu Bài làm cần nêu điều quan sát/nghe/đọc, thông 
 vận dụng, cho HS chọn câu 1a hoặc 1b để trả lời tin hiểu được và lựa chọn có lí do. Câu 2 cần có 
 ngay. Giao phần còn lại về nhà: câu 1 chưa làm, vật chứa cụ thể và dữ liệu trên vật; câu 3 chỉ dựa 
 câu 2 về vật mang tin học tập và câu 3 mở rộng trên Thẻ A, không phải cài ứng dụng.
 về tính năng AI. Nêu trước tiêu chí ở cột bên.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). HS viết câu trả lời Ví dụ trang phục: đọc thông báo “Ngày mai trời 
 ngắn. GV gợi ý cấu trúc “Em thấy/nghe ; em lạnh”, hiểu cần giữ ấm, chọn áo ấm. Ví dụ giao 
 hiểu ; vì vậy em chọn ”. Không yêu cầu các thông: thấy tín hiệu đỏ dành cho người đi bộ, 
 em thực hành sang đường ngoài lớp. hiểu chưa được qua, dừng chờ ở vị trí an toàn.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Mời hai HS SGK/vở: trang giấy ghi chữ, số, hình giúp ôn bài. 
 trình bày hai tình huống; bạn khác chỉ ra đâu là USB/thẻ nhớ có tệp học tập: thiết bị lưu trữ là vật 
 thông tin, đâu là lựa chọn. mang tin, các nội dung tệp biểu diễn là dữ liệu. 
 Chỉ nêu vật và ích lợi, không phải tìm kiếm hoặc 
 thực hành lưu tệp trong bài này.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV nhận Thẻ A là ví dụ tính năng trợ lí nhận dạng lời nói: 
 xét, nhắc hạn nộp đầu tiết sau và cách tự kiểm. giúp nhập/tiếp nhận yêu cầu bằng giọng nói. HS 
 Đọc trước Bài 2 “Xử lí thông tin”, nghĩ một ví dụ nêu đúng tên loại tính năng và chức năng là đạt 
 em nhận thông tin rồi lựa chọn hành động. câu mở rộng. Giáo viên phản hồi bài ở nhà đầu 
 tiết sau; không ghi trước kết quả học sinh chưa 
 nộp.
Điều chỉnh sau bài dạy
Nội dung/thời lượng cần điều chỉnh: ........................................................................................................
Học sinh cần hỗ trợ và cách hỗ trợ: .........................................................................................................
Minh chứng, phản hồi và kế hoạch tiếp theo: ...........................................................................................
 11 Biên soạn: Lop6.vn 
HỌC LIỆU DÙNG TRÊN LỚP VÀ GIAO HỌC SINH
Các trang học liệu dưới đây có thể in hoặc mở riêng trên màn hình. Giáo viên chỉ cho học sinh xem phần câu 
hỏi; phần hướng dẫn, đáp án đặt sau học liệu.
Phiếu 1 – Thấy gì? Biết gì?
Nhóm/cặp: ....................... Lớp: ............... Đọc ba tình huống rồi ghi từ khóa vào bảng. Không cần chép 
lại đoạn văn.
A. Minh chuẩn bị qua đường. Minh thấy đường đông xe; đèn theo chiều đi của Minh chuyển xanh và 
xe ở chiều đèn đỏ đã dừng. Minh quan sát và hiểu có thể qua đường an toàn. Em phân biệt điều Minh 
quan sát, điều Minh hiểu và hành động qua đường.
B. An xem dự báo thời tiết trên ti vi, thấy các số, chữ, hình ảnh và nghe lời dự báo. Từ bản tin, An biết 
hôm nay trời nắng.
C. Quan sát bảng giá vé Đảo Cò đã trình chiếu hoặc SGK tr. 6: “Đảo Cò – Xuồng máy – 40.000đ – 35 
phút”. Khách muốn biết phương tiện, giá vé và thời gian hành trình.
 Tình huống Dữ liệu quan sát được Thông tin hiểu được Vật mang tin
 Minh ................................ ................................ ........................
 ................................ ................................
 An ................................ ................................ ........................
 ................................ ................................
 Bảng vé ................................ ................................ ........................
 ................................ ................................
B. Ghép mỗi mục cột A với một mục phù hợp ở cột B:
 A B
 1. Thông tin a. Những con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh, 
 2. Dữ liệu b. Những gì đem lại hiểu biết về thế giới xung quanh và bản thân.
 3. Vật mang tin c. Vật chứa dữ liệu.
Kết quả: 1– ; 2– ; 3– 
C. Dòng 1: 16:00 • 0123456789. Dòng 2: Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo số điện thoại 0123456789! 
Dòng nào gồm dữ liệu rời? Từ dòng 2, em hiểu điều gì?
Trả lời: ....................................................................................................................................................
Chuỗi số dùng làm ví dụ trong SGK; không gọi điện và không ghi số điện thoại thật vào phiếu.
 12 Biên soạn: Lop6.vn 
Phiếu 2 – Hỏi để có thông tin
Nhóm: ....................... Lớp: ...............
THÔNG BÁO DÃ NGOẠI – TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH
Lớp dự kiến đi dã ngoại ở Đảo Cò vào cuối tuần. Thời gian, phương tiện, dự báo thời tiết và kinh phí 
sẽ được thống nhất sau. Các nhóm hãy cho biết còn cần thông tin gì để chuẩn bị.
Thông báo trên do giáo viên soạn cho bài tập. Đây không phải lịch đi thật của lớp.
Quan sát tranh dã ngoại ở SGK tr. 7 hoặc màn hình. Viết hai câu hỏi về thông tin còn thiếu trong thông 
báo và giải thích thông tin đó giúp em quyết định điều gì.
 Câu hỏi em cần được trả lời Thông tin đó giúp em chuẩn bị/ quyết định 
 điều gì?
 .................................................................... ....................................................................
 .................................................................... ....................................................................
 .................................................................... ....................................................................
 .................................................................... ....................................................................
Tự kiểm: □ Câu hỏi rõ. □ Hỏi điều thông báo còn thiếu. □ Nêu được lí do cần thông tin.
Phiếu vận dụng – Thông tin giúp em lựa chọn
Họ và tên: .......................................................... Lớp: ...............
1. Nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em: a) chọn trang phục; b) tham gia giao thông an toàn. Mỗi ví dụ 
gồm điều quan sát/nghe/đọc, điều hiểu và lựa chọn của em.
 Tình huống Điều em thấy/nghe/đọc Điều em hiểu và lựa chọn có lí do
 a) Trang phục ........................................ ............................................................
 ........................................ ............................................................
 b) Giao thông ........................................ ............................................................
 ........................................ ............................................................
2. Nêu hai vật mang tin giúp việc học của em. Mỗi vật đang chứa dữ liệu gì, giúp em học thế nào?
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
3. Mở rộng: dựa vào Thẻ A, gọi tên một loại tính năng có AI và nêu một ích lợi của nó. Không cần cài 
đặt hay dùng ứng dụng thật.
.................................................................................................................................................................
Nộp đầu tiết sau. Tự kiểm: □ Ví dụ cụ thể. □ Không nhầm thông tin với hành động/vật chứa. □ Lí do 
phù hợp. □ Nêu vật mang tin và dữ liệu trên vật.
 13 Biên soạn: Lop6.vn 
Phiếu 3 – Đọc dữ liệu và lựa chọn có căn cứ
Nhóm: ....................... Lớp: ...............
Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình hằng tháng (mm), theo số liệu hai năm 2017, 2018. Dữ liệu từ SGK 
Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 7; SGK ghi nguồn Cục Thống kê. Bảng dưới giữ nguyên số liệu, đổi 
cách bố trí hàng/cột để dễ đọc.
 Tháng Hà Nội Huế Đà Nẵng
 1 43,8 201,0 78,9
 2 11,2 126,6 36,1
 3 73,2 34,1 24,5
 4 39,0 119,2 89,5
 5 157,2 127,9 40,9
 6 200,7 134,2 92,2
 7 438,6 258,7 216,3
 8 298,3 78,2 117,1
 9 248,7 216,6 168,8
 10 177,1 325,9 308,5
 11 23,8 844,5 518,6
 12 65,9 560,5 163,5
a) Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu? .............................................................................
b) Nhận xét “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với Hà Nội, Huế” là thông tin hay dữ liệu? Ghi ba số để 
kiểm tra nhận xét đó.
.................................................................................................................................................................
c) Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong bảng? Giá trị bao nhiêu? Câu trả lời em rút ra là thông tin hay 
dữ liệu?
.................................................................................................................................................................
d) Kết quả câu c có ảnh hưởng tới lựa chọn thời gian/địa điểm du lịch không? Có thể dùng bảng này để 
khẳng định thời tiết một ngày sắp tới không? Vì sao?
.................................................................................................................................................................
e) Tình huống giả định có gợi ý của AI
Lời gợi ý AI mô phỏng do giáo viên soạn: “Nên đi Huế vào tháng 8 vì đó là tháng ít mưa nhất trong 
bảng.” Đây là câu cố ý có lỗi để học sinh kiểm chứng, không phải kết quả của dịch vụ AI thật.
Nhắc lại gợi ý; đối chiếu lượng mưa tháng 8 với tháng ít mưa nhất; quyết định em có làm theo gợi ý 
không và giải thích. Nếu chuẩn bị chuyến đi thật, còn phải biết thêm điều gì?
Gợi ý nêu: ..................................... Số liệu kiểm chứng: ..........................................................................
Lựa chọn và lí do của em: ........................................................................................................................
Thông tin còn cần cho chuyến đi thật: ....................................................................................................
 14 Biên soạn: Lop6.vn 
Trò chơi “Ai nhanh hơn?” – Trang câu hỏi
Đội/bàn: ............... Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu. Ở câu 7, chọn phát biểu SAI. Thời gian trả lời: 
2 phút.
1. Phương án nào sau đây là thông tin?
A. Các con số thu thập được qua cuộc điều tra dân số.
B. Kiến thức về phân bố dân cư.
C. Tờ phiếu điều tra dân số bằng giấy.
D. Tệp lưu các con số thu thập được qua điều tra dân số.
2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi những người có trình độ cao.
B. Dữ liệu chỉ là những giá trị số do con người nghĩ ra.
C. Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanh.
D. Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính.
3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thông tin có thể thu được khi dữ liệu được xử lí và trở nên có ý nghĩa.
B. Muốn có bất cứ thông tin nào, con người cũng phải tốn rất nhiều tiền.
C. Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu.
D. Dữ liệu không tồn tại bên ngoài máy tính.
4. Bản tin giả định trên màn hình ghi “Hôm nay: có mưa; nhiệt độ 25°C”. Khoa đọc rồi hiểu 
rằng hôm nay dự báo có mưa. Phát biểu nào đúng?
A. Chữ, số trên màn hình là dữ liệu; điều Khoa hiểu từ bản tin là thông tin.
B. Chữ, số trên màn hình là vật mang tin; điều Khoa hiểu là dữ liệu.
C. Chỉ riêng con số 25 là toàn bộ thông tin về thời tiết hôm nay.
D. Điều Khoa hiểu và màn hình ti vi đều là vật mang tin.
5. Trong các tình huống sau, vật nào không đang được dùng làm vật mang tin?
A. Tờ giấy ghi lời nhắn.
B. Cuộn phim lưu hình ảnh.
C. Thẻ nhớ chứa tệp học tập.
D. Chiếc xô không có chữ hoặc kí hiệu, chỉ dùng đựng nước.
6. Phát biểu nào đúng về lợi ích của thông tin?
A. Mọi thông tin đều có độ tin cậy cao và đem lại hiểu biết.
B. Thông tin đem lại hiểu biết và hoàn toàn không phụ thuộc dữ liệu.
C. Mọi thông tin đều tin cậy và không cần kiểm chứng.
D. Thông tin đem lại hiểu biết; thông tin đúng giúp con người lựa chọn tốt.
7. Phát biểu nào sau đây là SAI?
A. Thông tin đem lại cho con người sự hiểu biết.
B. Thông tin có giá trị, còn dữ liệu luôn vô giá trị.
C. Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người.
D. Việc tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào sự hiểu biết của mỗi người.
Đáp án của bàn: 1– ; 2– ; 3– ; 4– ; 5– ; 6– ; 7– 
 15 Biên soạn: Lop6.vn 
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ PHẢN HỒI
1. Trò chơi – Giải thích để chữa lỗi
 Câu Đáp án và căn cứ
 1 – B “Kiến thức về phân bố dân cư” là hiểu biết. Con số điều tra là dữ liệu; tờ phiếu bằng 
 giấy là vật mang tin. Tệp lưu con số là hình thức tổ chức/lưu dữ liệu, chưa phải điều hiểu 
 được.
 2 – C Dữ liệu có thể biểu diễn bằng số, văn bản, hình ảnh, âm thanh và có cả ngoài máy tính. 
 Mức hiểu dữ liệu tùy người đọc và bối cảnh.
 3 – A Dữ liệu được đọc/xử lí trong bối cảnh sẽ giúp người nhận có thông tin. Dữ liệu và thông 
 tin liên hệ nhưng không đồng nhất. Không phải mọi thông tin đều phải mua.
 4 – A Đầu vào là chữ và số của bản tin giả định; kết luận Khoa hiểu được là thông tin. Màn 
 hình/thiết bị hiển thị là phương tiện mang tin, không phải chính điều Khoa hiểu.
 5 – D Xô trong tình huống chỉ đựng nước, không được dùng chứa/truyền dữ liệu. Kết luận theo 
 cách dùng cụ thể; một vật có chữ/kí hiệu được dùng truyền thông tin có thể có vai trò 
 khác.
 6 – D Thông tin đem lại hiểu biết; thông tin đúng, phù hợp hỗ trợ lựa chọn tốt. Không mặc 
 nhiên cho mọi thông tin đều tin cậy.
 7 – B Phát biểu B sai vì dữ liệu không vô giá trị: là cơ sở để rút ra thông tin. Phải đọc đúng 
 yêu cầu chọn phát biểu sai.
2. Phiếu 3 – Cách kiểm số liệu
a) Dữ liệu. b) Thông tin rút từ dữ liệu; tháng 6: Hà Nội 200,7; Huế 134,2; Đà Nẵng 92,2 (mm). Đà 
Nẵng nhỏ nhất trong ba thành phố. c) Dò đủ 12 giá trị cột Huế: tháng 3 nhỏ nhất, 34,1 mm; kết luận là 
thông tin. d) Có thể cân nhắc một chuyến đi dựa trên xu hướng lượng mưa nhưng đây là số liệu của 
2017, 2018, không phải dự báo cho một ngày sắp tới.
e) Gợi ý mô phỏng chọn tháng 8, nhưng Huế tháng 8 là 78,2 mm, cao hơn tháng 3 là 34,1 mm. Vì vậy 
không chấp nhận lí do “tháng 8 ít mưa nhất”. Nếu chỉ dùng tiêu chí ít mưa trong bảng, cân nhắc tháng 
3. Chuyến đi thật còn cần dự báo thời tiết gần ngày đi, thời gian và điều kiện của lớp; giáo viên/người 
lớn quyết định tổ chức. Chấp nhận lựa chọn khác nếu HS nêu được tiêu chí khác và không nói sai dữ 
liệu.
3. Phản hồi và phân hóa
Với HS cần hỗ trợ: cho đọc lại một tình huống, dùng ba câu “thấy gì – hiểu gì – vật nào chứa”; chỉ 
hàng tháng 3 và 8 trước khi yêu cầu đọc cả bảng. Với HS hoàn thành sớm: giải thích vì sao dữ liệu 
chữ/số vẫn có thể đem lại thông tin; nêu một trường hợp một vật thay đổi vai trò mang tin theo cách sử 
dụng. Không thêm yêu cầu học sinh tự tìm kiếm mạng hoặc tự dùng AI để đạt bài này.
Phiếu 1: đối chiếu đáp án tại Hoạt động 2.1, phản hồi trực tiếp từng ô sai. Phiếu 2: nhận xét sự phù hợp 
của câu hỏi với việc chuẩn bị, không đòi đáp án giống hệt ví dụ. Phiếu vận dụng: đối chiếu tiêu chí ở 
Hoạt động 4; ghi phản hồi sau khi HS nộp, không điền sẵn mức đạt của lớp.
 16 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 2. XỬ LÍ THÔNG TIN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 2 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng
Bài 2 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 2 theo PPCT – Tuần 2 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nêu được bốn hoạt động cơ bản trong quá trình xử lí thông tin: thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền 
thông tin.
– Phân tích được tình huống cầu thủ đá phạt; phân biệt việc tiếp nhận, ghi nhớ, suy xét và truyền thông 
tin điều khiển với động tác sút bóng.
– Phân loại được hoạt động thông tin trong đời sống và giải thích bằng chi tiết cụ thể; vận dụng bốn 
hoạt động để lập kế hoạch một chuyến đi.
2. Năng lực
– Tự chủ và tự học: đọc tình huống, tự trả lời trước khi trao đổi. Giao tiếp và hợp tác: nhóm 4 phân 
công đọc, ghi, trình bày và kiểm chứng. Giải quyết vấn đề: lựa chọn thông tin phù hợp để chuẩn bị 
chuyến đi.
– Năng lực tin học (NLc): mô tả và giải thích hoạt động xử lí thông tin trong tình huống gần gũi; minh 
chứng là Phiếu 1, Phiếu 2 và kế hoạch chuyến đi.
– Năng lực số – [TC1.1.2] (Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số): phân tích, so sánh độ tin cậy 
của hai nguồn số được mô tả rõ trong Phiếu 3; lựa chọn nguồn phù hợp và nêu ít nhất hai căn cứ.
– Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con người): giải thích AI chỉ hỗ trợ; trong tình huống gợi 
ý AI giả định về chuyến đi, nêu người quyết định cuối cùng và người chịu trách nhiệm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ; trung thực khi dẫn dữ kiện, sửa câu trả lời theo bằng chứng. Trách 
nhiệm với sản phẩm nhóm; lắng nghe và hỗ trợ bạn đọc hình, diễn đạt ý.
 17 Biên soạn: Lop6.vn 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK Tin học 6 Kết nối tri thức, tr. 8–9 và bài vận dụng tr. 11; máy tính có phần mềm đọc 
Word, ti vi/máy chiếu; bảng nhóm. In Phiếu 1–3 và bốn câu của trò chơi cho mỗi nhóm; mọi dữ kiện, 
câu hỏi, đáp án nằm trong giáo án này. Mở sẵn riêng Phiếu 3 trên màn hình, không chiếu phần đáp án.
Học sinh: SGK, vở, bút; nhóm 4 ngồi gần nhau, làm cá nhân trước khi thống nhất. Không cần thiết bị 
hay tài khoản riêng, không cần kết nối Internet.
Phương án dự phòng: dùng bản in khi không trình chiếu được. Khi đó vẫn đánh giá kiến thức và vai trò 
của AI, nhưng chưa ghi nhận minh chứng phân tích nguồn số của [TC1.1.2]. GV không mở dịch vụ AI 
hoặc nhập thông tin cá nhân học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm
 1. Mở đầu 5 phút Dự đoán cầu thủ quan sát và suy xét gì
 2. Hình thành kiến thức 22 phút Phiếu 1; bốn hoạt động và sơ đồ
 3. Luyện tập 10 phút Phiếu 2; bốn đáp án trò chơi
 4. Vận dụng 8 phút Phiếu 3; kế hoạch chuyến đi có căn cứ
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Một quả phạt đền (5 phút)
a) Mục tiêu: khơi gợi việc con người tiếp nhận và suy xét thông tin trước khi hành động.
b) Nội dung: quan sát tranh cầu thủ; đọc tình huống ở trang tiếp theo, nêu việc diễn ra trước cú sút.
c) Sản phẩm: lời trả lời chỉ ra cầu thủ nhìn vị trí thủ môn, suy xét góc sút rồi mới sút bóng.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ mở đầu
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV cho xem Đầu vào là tranh và tình huống SGK tr. 8. Câu 
 tranh và đọc: “Cầu thủ quan sát thủ môn, nhận ra hỏi yêu cầu phân tích việc tiếp nhận, suy xét; 
 góc khung thành sơ hở, lấy đà rồi sút vào góc không yêu cầu biết kĩ thuật thi đấu bóng đá.
 cao.” Hỏi: trước khi chân sút bóng, mắt và bộ não 
 đã làm gì?
 Bước 2. Thực hiện (1 phút 30 giây). HS suy nghĩ Mắt nhìn vị trí, động tác thủ môn và quả bóng; bộ 
 cá nhân rồi trao đổi cặp. GV gợi: điều gì được não đánh giá góc sút có khả năng thuận lợi. Chấp 
 nhìn thấy, điều gì phải suy xét? nhận cách diễn đạt gần nghĩa.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút 30 giây). Mời “Nhận ra góc sơ hở” là kết quả suy xét thông tin; 
 hai cặp trình bày; cặp khác bổ sung, tách ý “nhận “sút bóng” là động tác thực hiện theo điều khiển. 
 ra góc sơ hở” khỏi “sút bóng”. Không xem động tác chân là toàn bộ quá trình xử 
 lí thông tin.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (1 phút). GV dẫn Ghi nhận khi HS nêu được ít nhất một việc tiếp 
 vào bài: một hành động rất nhanh vẫn gắn với nhận và một việc suy xét. Chưa yêu cầu các em 
 nhiều hoạt động thông tin. Nêu mục tiêu tìm đủ nhớ ngay đủ bốn tên; sẽ hình thành qua nhiệm vụ 
 bốn hoạt động trong tiết. tiếp theo.
 18 Biên soạn: Lop6.vn 
Tranh tình huống mở đầu
 Cầu thủ thực hiện quả phạt đền (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 8).
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (22 phút)
a) Mục tiêu: phân tích tình huống rồi khái quát bốn hoạt động xử lí thông tin của con người.
b) Nội dung: trả lời năm câu ở Phiếu 1; đọc Hình 1.1; nêu ý nghĩa từng hoạt động và trả lời câu chọn 
danh sách đầy đủ.
c) Sản phẩm: năm câu trả lời có lí lẽ; mô tả đúng thu nhận, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Bộ não làm gì khi cầu thủ đá phạt? (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV phát Phiếu 1. Nhận thông tin qua giác quan nào? 2. Ghi nhớ 
 1, đọc rõ năm câu. Nhóm chia cặp: cặp thứ nhất và dùng thông tin gì? 3. Xử lí thành thông tin gì? 
 làm câu 1–2, cặp thứ hai câu 3–4; cả nhóm cùng 4. Truyền điều khiển thành thao tác nào? 5. Có 
 làm câu 5. Yêu cầu nêu thông tin cụ thể, không những hoạt động thông tin nào?
 chỉ gọi tên một vật.
 Bước 2. Thực hiện (4 phút). HS đọc SGK tr. 8 và 1) Thị giác qua mắt là giác quan được mô tả trực 
 ghi ngắn vào phiếu. GV gợi nhóm còn lúng túng: tiếp. 2) Ghi nhớ vị trí, động tác thủ môn, vị trí 
 “Quả bóng là vật; em cần biết điều gì về quả quả bóng, khoảng cách giữa các đối tượng; dùng 
 bóng?”; “Ý định sút và động tác sút khác nhau kinh nghiệm đã có. Không trả lời câu 2 chỉ bằng 
 thế nào?”. “quả bóng”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (4 phút). Mời đại diện 3) Não phân tích vị trí thủ môn, nhận ra góc sơ 
 ba nhóm lần lượt báo cáo câu 1–2, câu 3–4 và hở, hình thành ý định và thông tin điều khiển cú 
 câu 5; nhóm khác góp ý dựa vào tình huống. GV sút. 4) Thông tin điều khiển tới cơ bắp để lấy đà, 
 chấp nhận ý bổ sung về cảm giác cơ thể nếu HS di chuyển chân, sút bóng. 5) Thu nhận, lưu trữ, 
 giải thích hợp lí. xử lí, truyền thông tin.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV tổng Đạt khi câu 2 và 3 nêu được thông tin cụ thể, câu 
 hợp năm câu; HS tự sửa phiếu. Nhấn mạnh câu 4 tách thông tin điều khiển khỏi động tác, câu 5 
 trả lời phải thể hiện việc xử lí thông tin, không đủ bốn hoạt động. Với HS cần hỗ trợ, cho dùng 
 chỉ kể động tác thi đấu. mẫu “Mắt thấy ; não ghi nhớ ; não suy xét ; 
 cơ thể thực hiện ”.
 19 Biên soạn: Lop6.vn 
Nhiệm vụ 2. Khái quát bốn hoạt động (10 phút)
 Hình 1.1. Các hoạt động xử lí thông tin của con người (SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 9).
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV yêu cầu đọc Không học thuộc một chuỗi mũi tên rồi bỏ quên 
 SGK tr. 9, theo dõi hình và giải thích bốn nhãn; lưu trữ. Sơ đồ thể hiện thu nhận vào, xử lí, truyền 
 chỉ ra quan hệ giữa xử lí với lưu trữ. Làm câu ra; lưu trữ trao đổi với xử lí.
 chọn danh sách đủ bốn hoạt động ở cuối Phiếu 1.
 Bước 2. Thực hiện (3 phút). HS đọc cá nhân, trao Thu nhận: nhận thông tin qua giác quan. Lưu trữ: 
 đổi cặp; mỗi cặp chọn một ví dụ từ việc học hằng ghi nhớ hoặc ghi chép để dùng lại. Xử lí: liên kết, 
 ngày. GV hỏi: “Sau khi nghe lời dặn, làm gì để so sánh, phân tích thông tin để rút ra thông tin 
 không quên? Khi so sánh hai lựa chọn, thông tin mới. Truyền: chuyển thông tin điều khiển tới cơ 
 có thay đổi không?”. thể hoặc chia sẻ với người khác.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (4 phút). Bốn cặp giải Ví dụ nghe GV dặn mang sách: nghe là thu nhận, 
 thích bốn hoạt động; một cặp đọc đáp án câu ghi vào vở là lưu trữ, xem thời khóa biểu để chọn 
 chọn danh sách. Các cặp khác nêu ví dụ có thể sách là xử lí, nhắc bạn là truyền. Đáp án Phiếu 1 
 gồm nhiều hoạt động. câu chọn: C. A/B/D thiếu hoạt động; không nhầm 
 danh sách đầy đủ với một trình tự bắt buộc cho 
 mọi tình huống.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). GV chốt Đạt khi nêu đủ bốn hoạt động, mỗi hoạt động có 
 bốn tên và ý nghĩa; nhấn mạnh từ “xử lí” có thể một việc minh họa; nhận ra lưu trữ có thể diễn ra 
 chỉ cả quá trình hoặc riêng khâu biến đổi. HS viết ở nhiều thời điểm. Không khẳng định mọi trường 
 bốn từ khóa vào vở. hợp chỉ xảy ra đúng một lần theo một đường 
 thẳng.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_ca_nam_hoc_2026_2027_tich_hop.docx