Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 12+13 - Bài 7. Tìm kiếm thông tin trên Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 20 trang Thu Hường 12/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 12+13 - Bài 7. Tìm kiếm thông tin trên Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 7. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 12 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................
Chủ đề 3: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Bài 7 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 12 theo PPCT – Tuần 12 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được công dụng của máy tìm kiếm; phân biệt địa chỉ máy tìm kiếm với từ khóa; xác 
định và điều chỉnh từ khóa theo mục đích. Bước đầu tìm, mở và giải thích cách đi tới một kết quả; hiểu 
tác dụng tìm cụm từ chính xác bằng dấu ngoặc kép.
2. Năng lực chung: Tự đọc SGK, giải thích lựa chọn từ khóa; trao đổi theo cặp, luân phiên điều khiển 
máy và ghi chép; sửa cách tìm khi kết quả chưa phù hợp.
Năng lực tin học: NLa – sử dụng trình duyệt và máy tìm kiếm; NLc – lựa chọn cách tìm để giải quyết 
nhu cầu thông tin; NLd – khai thác thông tin phục vụ học tập. Hợp tác ở đây là phối hợp trong cặp, 
được quan sát qua việc đổi lượt và phản hồi.
[TC1.1.1] Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: giải thích nhu cầu; thực hiện tìm 
kiếm theo quy trình; mở, quay lại và giải thích đường đi; nêu chiến lược chọn rồi điều chỉnh từ khóa. 
Minh chứng: Phiếu 1–2 và lượt thao tác cá nhân trong nhiệm vụ 6.
[6.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): nêu lại gợi ý AI trong tình huống giả định, cân nhắc mục tiêu, 
chọn từ khóa và giải thích. [6.D1.1] (Nhận diện và hình thành giải pháp): chỉ ra tình huống nên hoặc 
không nên dùng AI qua ba thẻ ở Phiếu 3. Minh chứng là câu trả lời, không phải kết quả dùng công cụ 
AI thật.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ thử và sửa từ khóa; trung thực khi chưa tìm được hoặc chưa từng thực hành; 
trách nhiệm khi chọn nguồn, bảo vệ thông tin cá nhân và giúp bạn tự thao tác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: máy tính, máy chiếu/ti vi; phòng máy hai HS/máy, trình duyệt có Internet; SGK tr. 28–31, Phiếu 
1–3 và đáp án dưới đây. Mỗi cặp đặt tên A/B theo vị trí ngồi để phân lượt; GV có bảng kiểm cá nhân. 
Không yêu cầu đăng nhập tài khoản.
HS: SGK, bút; sản phẩm khảo sát website của Bài 6 để phản hồi mở đầu. Chuẩn bị một nhu cầu tìm 
thông tin phục vụ học tập; em chưa dùng Internet được trả lời từ tình huống trong phiếu.
Chuẩn bị thực hành: mở Google tại kiểm mạng, chế độ lọc nội dung phù hợp 
và quyền lưu tệp trước giờ học. Kiểm tên bộ lọc trên máy dùng thực tế. Trang có thể bố trí khác ảnh 
SGK; chọn đúng chức năng, không bắt chước vị trí theo trí nhớ.
Dự phòng: bộ học liệu “Tìm kiếm ngoại tuyến” gồm index.html và ozon.svg cùng thư mục, cung cấp 
kèm giáo án. GV mở index.html trên máy từng cặp; khi thiếu máy dùng bản in Phiếu 1–3 và hình 
SGK. Ghi rõ dùng mô phỏng/giấy; bố trí lượt Internet sau để bổ sung minh chứng còn thiếu, không 
đánh giá thấp vì thiếu thiết bị.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu tìm thông tin và giới hạn của việc chỉ hỏi một người.
b) Nội dung: Phản hồi Bài 6, trò chơi hỏi nhanh và câu hỏi vì sao cần tìm kiếm.
c) Sản phẩm: Một nhu cầu thông tin rõ và một lí do cần dùng máy tìm kiếm.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Hỏi nhanh trong một phút
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0.5 phút). A đặt câu hỏi; B trả lời thật, không đoán cho đủ. 
 Mời hai HS. HS A hỏi: “Để tìm hiểu vai trò của Lớp chọn một địa chỉ từ sản phẩm trước.
 tầng ozon, em cần biết những gì?”. HS B nêu 
 điều mình biết hoặc nói chưa biết. Đồng thời mời 
 lớp mở sản phẩm Bài 6, chọn một địa chỉ đã lưu.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (1 phút). Nêu cần biết vai trò của tầng ozon đối với sự 
 Cho một phút trao đổi. Không chấm trí nhớ hay sống và một hình minh họa; có thể nói chưa biết 
 buộc kể kiến thức chưa học; gợi ý: tầng ozon ở câu trả lời.
 đâu, có ích gì, cần hình nào?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (1 phút). Trình bày nhu cầu; một bạn mô tả mở dấu trang 
 Mời cặp nêu câu hỏi còn bỏ ngỏ. Mời một HS nói hoặc gõ lại địa chỉ Bài 6, bạn khác góp ý.
 cách mở lại địa chỉ Bài 6 và điều đã sửa sau khi 
 kiểm website.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (0.5 phút). Ghi vấn đề chung: tìm thông tin giải thích vai trò 
 Phản hồi điểm đúng, sửa nhầm địa chỉ/trang chủ tầng ozon.
 nếu có. Chốt: câu hỏi rõ giúp biết mình phải tìm 
 gì; chưa biết là điểm xuất phát để tìm hiểu.
Nhiệm vụ 2. Vì sao phải tìm kiếm?
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (0.5 phút). Nêu sách, thầy cô, website; xác định cần tìm 
 Hỏi: “Ngoài hỏi bạn, em có thể tìm ở đâu? Vì sao thông tin mình chưa biết.
 cần tìm trên Internet?”.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (0.5 phút). Thống nhất: Internet có nhiều nguồn nhưng dễ 
 Cho cặp thống nhất một lợi ích và một việc cần gặp nội dung không phù hợp hoặc sai.
 cẩn thận.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (0.5 phút). Nêu câu trả lời, lắng nghe ý kiến khác.
 Mời một cặp nói, một cặp bổ sung.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (0.5 phút). Ghi mục tiêu học cách tìm và chọn.
 Chốt: có nhiều nguồn, tìm nhanh; phải chọn từ 
 khóa và kiểm thông tin, không coi mọi kết quả là 
 đúng.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động hình thành kiến thức (24 phút)
a) Mục tiêu: Hiểu máy tìm kiếm, từ khóa và lựa chọn kết quả; nhận biết cách tìm chính xác một cụm 
từ.
b) Nội dung: Đọc SGK tr. 28–29, trả lời Phiếu 1 và quan sát Hình 3.5.
c) Sản phẩm: Phiếu 1 có trải nghiệm/nhu cầu, từ khóa, lời giải thích và đáp án củng cố.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 3. Máy tìm kiếm giúp việc gì?
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (1 phút). Đọc; ghi đã tìm/chưa tìm, nhu cầu và kết quả 
 Giao Phiếu 1 mục A, đọc SGK tr. 28. Hỏi đủ hai mong muốn. Không trả lời thay trải nghiệm của 
 câu: đã từng tìm gì, kết quả ra sao; biết gì về máy bạn.
 tìm kiếm, thuận lợi và khó khăn?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (3 phút). Trao đổi: tìm nhanh, nhiều thông tin; khó chọn từ 
 Cho nhóm bốn HS phân công điều phối, ghi, báo khóa, nguồn đáng tin, mất thời gian nếu lạc 
 cáo, phản hồi; lần này đổi người báo cáo so với hướng.
 Bài 6. Em chưa có trải nghiệm dùng tình huống 
 tìm vai trò tầng ozon.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận (2 phút). Báo cáo; phân biệt trình duyệt dùng để mở web, 
 Mời hai nhóm. Hỏi: “Google là máy tính để bàn máy tìm kiếm hỗ trợ tìm trên web.
 hay một dịch vụ truy cập qua website? Chrome là 
 máy tìm kiếm hay trình duyệt?”.
 Bước 4. Kết luận, nhận định (2 phút). Sửa phiếu và nêu một cách xử lí: dừng trang lạ, 
 Chốt công dụng và cách phân biệt dưới bảng. báo GV.
 Nhắc xin hướng dẫn người lớn khi gặp nội dung 
 lạ, không đưa tên/địa chỉ/số điện thoại cá nhân 
 vào truy vấn.
Kiến thức cần chốt: Máy tìm kiếm là công cụ/dịch vụ trên website hỗ trợ tìm thông tin trên Internet 
bằng từ khóa. Kết quả thường gồm các liên kết để mở nội dung liên quan; có thể xem văn bản, hình 
ảnh, video. Trình duyệt là phần mềm để truy cập website; một trình duyệt có thể mở nhiều máy tìm 
kiếm.
Ví dụ SGK nêu Google, Bing, Yahoo, Cốc Cốc. Trong bài thực hành dùng Google. Không phải mọi 
thông tin đều đúng hoặc được sử dụng tự do; cần đọc trang gốc, xem nguồn và tuân theo hướng dẫn sử 
dụng học liệu.
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_1213_bai_7_tim_kiem_thon.docx