Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 4+5 - Bài 3. Thông tin trong máy tính - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 25 trang Thu Hường 12/09/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 4+5 - Bài 3. Thông tin trong máy tính - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 3. THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Tin học Tuần: 4 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng
Bài 3 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 4 theo PPCT – Tuần 4 – 45 phút.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Giải thích được cách dùng hai kí hiệu 0 và 1 để biểu diễn thông tin; mã hóa các số đã cho bằng cách 
chia đôi dãy, không dùng phép chia liên tiếp hoặc lũy thừa.
– Nêu được bit là kí hiệu 0 hoặc 1 trong dãy bit và là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin. Mô tả 
được cách biểu diễn số, văn bản, ảnh đen trắng và âm thanh qua ví dụ SGK.
– Đọc được từng hàng của lưới ảnh 8 hàng, 8 cột; nối các hàng đúng thứ tự để biểu diễn cả hình.
2. Năng lực
– Tự chủ và tự học: tự đọc quy tắc, ghi kết quả rồi đối chiếu. Giao tiếp và hợp tác: nhóm 4 phân công 
người đọc, ghi, kiểm và báo cáo. Giải quyết vấn đề: tìm chỗ sai khi mã không khớp dữ kiện.
– Năng lực tin học (NLc): giải thích biểu diễn thông tin bằng dãy bit; sản phẩm là bảng mã số, chuỗi kí 
tự và phiếu hình trái tim.
– Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): từ thẻ nhận dạng hình, nêu dữ liệu và thuật toán là 
hai thành phần để huấn luyện AI; mô tả các bước nhận ảnh, chuyển thành dữ liệu số, xử lí và đưa ra 
nhãn gợi ý.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ đếm đủ các ô; trung thực khi sửa dãy bit; trách nhiệm với phần việc nhóm. Kiên nhẫn 
hướng dẫn bạn đọc từ trái sang phải, không dùng tốc độ để chê bai bạn.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: SGK tr. 12–14; máy tính và ti vi/máy chiếu; bảng nhóm; bản in Phiếu 1–3 và thẻ AI ở cuối 
tiết này. Chuẩn bị các thẻ số 0 đến 15 hoặc viết dãy trên bảng. Các hình 1.3–1.6, bảng mã và đáp án đã 
có trong giáo án.
Học sinh: SGK, vở, bút chì, thước; mỗi nhóm 4 học sinh. Không cần thiết bị, kết nối mạng hay tài 
khoản riêng.
Dự phòng: dùng hình và thẻ giấy khi không trình chiếu được. Thẻ AI là mô phỏng bằng lời do GV 
chuẩn bị, không phải kết quả chạy hay huấn luyện một hệ thống AI thật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Hoạt động Thời gian Sản phẩm
 1. Mở đầu 4 phút Dự đoán cách máy tính tiếp nhận các 
 dạng thông tin
 2. Hình thành kiến thức 27 phút Bảng mã; giải thích số, chữ, ảnh, âm 
 thanh và thẻ AI
 3. Luyện tập 11 phút Phiếu hình trái tim; hai câu củng cố
 4. Vận dụng 3 phút Mẫu mã hóa số 13 và nhiệm vụ tự học
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Một cách biểu diễn chung (4 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra cần chuyển thông tin về dạng máy tính xử lí được.
b) Nội dung: Câu hỏi: chữ A, một bức ảnh và tiếng đàn khác nhau; máy tính có thể nhận chúng theo 
một cách biểu diễn chung không?
c) Sản phẩm: Mỗi cặp nêu một dự đoán; chấp nhận dự đoán ban đầu để kiểm tra trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
Trao đổi dự đoán
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV nhắc máy HS chọn một ví dụ chữ, ảnh hoặc tiếng; ghi dự 
 tính có thể xử lí thông tin ở bài trước; đọc câu hỏi đoán ngắn về cách chuyển dữ liệu vào máy tính.
 và yêu cầu mỗi HS nghĩ trước khi trao đổi với 
 bạn.
 Bước 2. Thực hiện (1 phút). GV gợi: con người HS trao đổi theo cặp, thống nhất một dự đoán; 
 dùng nhiều kí hiệu, thiết bị có thể phân biệt hai bạn còn khó khăn được nêu ý bằng lời.
 trạng thái; chưa yêu cầu HS biết thuật ngữ bit.
 Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai cặp trình HS nêu ý kiến và nghe cách giải thích của bạn; 
 bày, hỏi dự đoán đó có dùng được với cả ba ví dụ đánh dấu điều muốn kiểm tra, không chấm điểm 
 không. dự đoán đúng/sai.
 Bước 4. Kết luận (1 phút). GV dẫn: thông tin đưa HS ghi câu hỏi tìm hiểu: làm thế nào chỉ dùng 0 
 vào máy tính được chuyển thành các kí hiệu 0 và và 1 mà phân biệt được nhiều số, chữ, hình và 
 1; trò chơi sau cho thấy hai kí hiệu có thể biểu tiếng?
 diễn nhiều giá trị.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (27 phút)
a) Mục tiêu: Giải thích cách mã hóa số và các dạng thông tin; hiểu bit và liên hệ dữ liệu số với AI.
b) Nội dung: SGK tr. 12–14; quy tắc chia đôi dãy; bảng mã A–F; hình chữ A, nốt La và thẻ AI.
c) Sản phẩm: Phiếu 1 đúng đường đi của số; câu giải thích cho từng dạng thông tin và hai câu của thẻ 
AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chia đôi dãy để mã hóa số (12 phút)
 Hình 1.3. Cách mã hóa số 4 (cắt từ SGK Tin học 6 – Kết nối tri thức, tr. 12).
Làm mẫu và thực hành theo quy tắc
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Giao nhiệm vụ (2 phút). GV viết dãy 0, HS theo dõi: 4 ở nửa phải của dãy 0–7, rồi nửa 
 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Làm mẫu số 4: chia hai nửa trái của dãy 4–7, rồi nửa trái của dãy 4–5. Đường 
 bằng nhau; xác định nửa chứa 4; ghi trái hoặc đi phải–trái–trái cho mã 100.
 phải; bỏ nửa còn lại. Lặp đến khi chỉ còn 4. Quy 
 ước trái là 0, phải là 1.
 Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV giao Phiếu 1: HS tự ghi đường đi, dùng ngón tay chia dãy: 2 là 
 một HS làm lại số 2; từng cặp mã hóa 3 và 6, so trái–phải–trái; 3 là trái–phải–phải; 6 là phải–
 sánh hai mã. Nhóm làm thêm 5 và 7 để hoàn phải–trái. Nhóm kiểm số 5 và 7; không dùng 
 thiện bảng. Nếu HS bỏ nhầm nửa, quay về dãy phép chia lấy dư.
 còn lại của bước trước.
 Bước 3. Báo cáo (4 phút). GV mời nhóm trình HS báo cáo: 2 → 010; 3 → 011; 6 → 110; 5 → 
 bày từng lần thu gọn, yêu cầu bạn kiểm từ dãy 101; 7 → 111. Mỗi số có đường đi riêng; dãy 0–
 đầu. Hỏi vì sao hai mã của 3 và 6 khác nhau; nếu 15 cần bốn lần chọn nửa và mã dài bốn kí hiệu.
 mở rộng dãy 0–15 thì cần thêm gì?
 Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt: có thể dùng HS sửa Phiếu 1; chỉ ra mã 100 gồm ba bit. Tiêu 
 hai kí hiệu để ghi các số trong một tập đã cho. chí: chia đúng nửa, ghi đúng thứ tự và tìm lại 
 Giới thiệu dãy bit; mỗi kí hiệu 0 hoặc 1 là một đúng số từ mã.
 bit. Kiểm bằng cách đi ngược lại theo các lựa 
 chọn.
 Số 0 1 2 3 4 5 6 7
 Mã theo dãy 0–7 000 001 010 011 100 101 110 111
 3

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_45_bai_3_thong_tin_trong.docx