Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Thu Hường 12/10/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 13. TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 11 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 31 (Bài 13 dạy trong 2 tiết; tiết này: số nguyên dương, số nguyên âm, tập 
hợp các số nguyên, ý nghĩa của số âm trong đời sống). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa của chúng trong đời 
sống thực tế (SGV tr. 74).
– Nhận biết được tập hợp các số nguyên Z và quan hệ giữa các tập hợp N∗, N, Z.
2. Năng lực
– Đọc và viết được số nguyên dương, số nguyên âm; dùng số âm để diễn tả các đại lượng đối lập: nhiệt 
độ dưới 0 °C, độ cao dưới mực nước biển, số tiền nợ hay bị trừ.
– Giao tiếp toán học: đọc hiểu bảng “Khi nào người ta dùng số âm?”; giải thích được ý nghĩa của số 
âm, số dương trong tin nhắn ngân hàng.
– Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số): thực hiện theo 
quy trình một lần tìm kiếm trên Internet (chọn từ khoá, chọn kết quả từ nguồn đáng tin cậy, đọc đúng 
câu chứa số liệu, nêu tên nguồn) để có ví dụ thực tế về số nguyên âm (độ cao dưới mực nước biển, 
nhiệt độ dưới 0 °C).
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, hứng thú: tìm thêm ví dụ về số âm trong đời sống.
– Trung thực: ghi đúng số liệu và nguồn đã tìm được.
– Trách nhiệm: làm việc theo cặp; khi dùng máy tính chung chỉ mở trang cần thiết, không bấm quảng 
cáo, không đăng nhập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: SGK Toán 6 tập một, tr. 57–61; máy chiếu (hoặc bảng phụ) để chiếu Hình 3.1, 3.2, bảng “Khi 
nào người ta dùng số âm?”, hai tin nhắn ở Vận dụng 1 và các nhiệt kế ở Bài 3.1.
– GV: máy tính nối máy chiếu, có Internet, mở sẵn trình duyệt ở trang tìm kiếm cho hai HS thao tác ở 
Hoạt động 3; kiểm mạng và máy chiếu trước giờ học; không cần tài khoản.
– HS: SGK, vở, bút; đã đọc phần mở đầu chương III và Bài 13 (SGK tr. 57) theo lời dặn ở tiết 30.
– Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến 
thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu – Những số có dấu “−” trong đời sống (4 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bản đồ thời tiết (Hình 3.1) và nhiệt kế (Hình 3.2) – SGK Toán 6, tập một, tr. 57.
a) Mục tiêu: Thấy trong đời sống có những số với dấu “−” đứng trước, khác các số tự nhiên đã học; 
nêu thêm được ví dụ (SGV tr. 76: GV chỉ cho HS thấy số âm trong hình ảnh, đồ vật, bản tin).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc đoạn mở đầu chương III và câu dẫn của Bài Trên bản đồ thời tiết có các số −8; −2; −11 (ở các 
13 (SGK tr. 57). Quan sát Hình 3.1, Hình 3.2: vùng phía bắc, màu xanh); trên nhiệt kế có các 
ngoài các số quen thuộc như 2 hay 10, em thấy vạch −10; −20; −30 (dưới vạch 0). Các số này có 
những số nào khác? Chúng khác các số đã học ở dấu “−” đứng trước, gọi là các số âm (SGK tr. 57).
chỗ nào? Ví dụ chấp nhận: nhiệt độ dưới 0 °C trong bản tin 
Nêu thêm một ví dụ trong đời sống có số với dấu thời tiết mùa đông, nhiệt độ ngăn đá tủ lạnh; độ 
“−” đứng trước. cao dưới mực nước biển; số tiền bị trừ trong tài 
 khoản. HS chưa nêu được thì GV gợi ý nhiệt kế 
 ngăn đá tủ lạnh.
 Câu hỏi của bài: số âm có ý nghĩa gì trong đời 
 sống và có quan hệ thế nào với các số đã học?
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu Đọc; quan sát hình.
nhanh chương III (đọc đoạn mở đầu SGK tr. 57): 
chương học số nguyên và các phép tính cộng, trừ, 
nhân, chia số nguyên. Chiếu Hình 3.1, 3.2; nêu hai 
câu hỏi ở b).
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý: nhìn các số Tìm các số có dấu “−”; trao đổi với bạn bên cạnh.
ở phía trên bản đồ (vùng màu xanh) và các vạch 
bên trái nhiệt kế.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu các Nêu; lớp bổ sung.
số tìm được và ví dụ đã chuẩn bị ở nhà.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); dẫn vào Ghi tên bài.
mục 1: các số này là số âm, hôm nay tìm hiểu 
cách đọc, viết và ý nghĩa của chúng.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – Số nguyên dương, số nguyên âm, tập hợp các số nguyên 
(13 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Đọc, viết được số nguyên âm; nhận biết số nguyên dương, số nguyên âm, tập hợp các số 
nguyên Z; nắm hai chú ý về số 0 và dấu “+” (SGK tr. 58).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
HĐ1 (SGK tr. 58): Số −3 đọc là “âm 3”. Tương HĐ1: −8 đọc là “âm tám”; −2: “âm hai”; −11: “âm 
tự, đọc các số âm em thấy trên bản đồ thời tiết mười một” (bản đồ); −10: “âm mười”; −20: “âm 
(Hình 3.1) và trên nhiệt kế (Hình 3.2) ở Hoạt động hai mươi”; −30: “âm ba mươi” (nhiệt kế).
1. HĐ2: −65 m; −30 m.
HĐ2 (SGK tr. 58): Bằng cách sử dụng dấu “−”, 
viết các số âm được nói đến trong Hình 3.3: “Độ 
cao trung bình của thềm lục địa Việt Nam so với 
mực nước biển là âm 65 mét. Độ cao của đáy vịnh 
Cam Ranh so với mực nước biển là khoảng âm 30 
mét.”
Đọc khung kiến thức (SGK tr. 58) rồi trả lời: Số Các số tự nhiên khác 0: 1; 2; 3; 4; còn được gọi 
nguyên dương là những số nào? Số nguyên âm là là các số nguyên dương. Các số −1; −2; −3; gọi 
những số nào? Tập hợp Z gồm những số nào? Số là các số nguyên âm (SGK tr. 58).
0 là số nguyên dương hay số nguyên âm? Tập hợp Z gồm các số nguyên âm, số 0 và các số 
 nguyên dương, gọi là tập hợp số nguyên:
 Z = {...; −4; −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; ...}.
 Chú ý: số 0 không là số nguyên dương, cũng 
 không là số nguyên âm; đôi khi viết thêm dấu “+” 
 trước số nguyên dương, chẳng hạn 6 còn viết là 
 +6, đọc là “dương sáu”.
 Quan hệ giữa các tập hợp (SGV tr. 75): 
 N∗ = {1; 2; 3; ...}; N = {0; 1; 2; 3; ...}; mỗi số tự 
 nhiên đều là số nguyên, Z có thêm các số nguyên 
 âm.
Luyện tập 1 (SGK tr. 58): a) Viết ba số nguyên Ví dụ: 7; 25; 300 và −6; −45; −500. Đọc: bảy; hai 
dương và ba số nguyên âm; b) Đọc các số mà em mươi lăm; ba trăm; âm sáu; âm bốn mươi lăm; âm 
đã viết. năm trăm.
 Tiêu chí: số nguyên dương là số tự nhiên khác 0; 
 số nguyên âm có dấu “−” trước một số tự nhiên 
 khác 0; đọc “âm” rồi đọc phần số tự nhiên như số 
 tự nhiên (chẳng hạn −55 đọc là “âm năm mươi 
 lăm”, không đọc “âm năm năm”).
 Lỗi hay gặp: coi 0 là số nguyên dương; viết −0 và 
 coi là số nguyên âm.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc mẫu: “−3 Đọc các số; viết hai số của HĐ2; đọc khung kiến 
đọc là âm ba”. Giao HĐ1 cho cả lớp đọc theo dãy, thức.
HĐ2 viết vào vở; sau đó cho đọc khung kiến thức 
và trả lời bốn câu hỏi ở dòng 2; giao Luyện tập 1 
cho cá nhân.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát cách viết Trả lời câu hỏi; làm Luyện tập 1 vào vở.
dấu “−” sát số và cách đọc; nhắc HS chưa chắc: số 
0 không mang dấu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS đọc từng số Đọc, viết trên bảng; lớp nhận xét.
trên Hình 3.1, 3.2; một HS lên bảng viết hai số 
của HĐ2; hai HS đọc bài Luyện tập 1, lớp kiểm 
cách đọc.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c) dòng 2; Ghi vở.
viết lên bảng ba tập hợp N∗, N, Z để HS thấy quan 
hệ giữa chúng.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức – Khi nào người ta dùng số âm; tìm ví dụ thực tế (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nhận biết ý nghĩa của số âm trong một số tình huống thực tế: các đại lượng đối lập, có 
hướng ngược nhau; tìm thêm ví dụ thực tế về số âm trên Internet (SGV tr. 76: với mỗi trường hợp, GV 
có thể cho một, hai ví dụ tương tự ví dụ trong sách).
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Đọc khung “Khi nào người ta dùng số âm?” (SGK Số dương và số âm dùng để biểu thị các đại lượng 
tr. 58–59): bảng năm cặp đại lượng đối lập và hai đối lập hoặc có hướng ngược nhau: nhiệt độ 
ví dụ: ❶ đỉnh Phan-xi-păng cao khoảng 3 143 m trên/dưới 0 °C; độ cao trên/dưới mực nước biển; 
(trên mực nước biển), độ cao của rãnh Mariana là số tiền hiện có/còn nợ; số tiền lãi/lỗ; độ viễn 
−10 971 m; ❷ kính 1 dioptre là kính viễn thị, kính thị/cận thị (SGK tr. 58).
−1 dioptre là kính cận thị. Độ cao −10 971 m nghĩa là rãnh Mariana sâu 
Câu hỏi: Độ cao −10 971 m của rãnh Mariana có 10 971 m dưới mực nước biển (người ta quy ước 
nghĩa là gì? độ cao của mực nước biển là 0 m).
? (SGK tr. 59): Khi được hỏi còn tiền không, Nam Câu của Nam nghĩa là Nam không còn tiền mà 
hóm hỉnh đáp: “Mình còn âm mười nghìn đồng”. đang nợ mười nghìn đồng.
Em hiểu câu nói đó của Nam có nghĩa là gì? Cách nói cần thống nhất (SGV tr. 75): “độ cao 
 −45 m” nghĩa là “độ sâu 45 m dưới mực nước 
 biển”; không nói “độ sâu −45 m”.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Năng lực số – [TC1.1.1] (Duyệt, tìm kiếm và lọc Kết quả mong đợi: điểm thấp nhất (Badwater 
dữ liệu, thông tin và nội dung số). Tìm trên Basin) ở 86 m dưới mực nước biển, viết là độ cao 
Internet hai ví dụ có thật về số nguyên âm ở −86 m, đọc “âm tám mươi sáu mét”; nhiệt độ thấp 
Thung lũng Chết (Mỹ), nơi nổi tiếng nóng bậc nhất khoảng −9 °C, đọc “âm chín độ C”. Trang 
nhất thế giới: bạn thứ nhất tìm độ cao của điểm của Cơ quan Công viên Quốc gia Mỹ ghi 15 °F, 
thấp nhất trong thung lũng so với mực nước biển; bảng của trang đổi ra −9 °C, một câu khác trên 
bạn thứ hai tìm nhiệt độ thấp nhất từng đo được ở cùng trang làm tròn thành −10 °C; nguồn khác ghi 
đó. Mỗi bạn nói to từ khoá, mở một kết quả từ lệch 1, 2 đơn vị do đổi đơn vị hay làm tròn vẫn 
nguồn đáng tin cậy, đọc câu chứa số liệu và tên chấp nhận nếu nêu rõ nguồn.
nguồn.
 Từ khoá đạt khi có tên nơi và điều cần biết, ví dụ 
Cả lớp viết hai số liệu vào vở dưới dạng số “Thung lũng Chết điểm thấp nhất dưới mực nước 
nguyên âm, kèm đơn vị và tên nguồn, rồi đọc hai biển”, “nhiệt độ thấp nhất Thung lũng Chết”. 
số đó. Nguồn đạt: trang của cơ quan quản lí vườn quốc 
Thẻ dự phòng (chỉ dùng khi không có mạng gia, cơ quan khí tượng, báo chính thống, bách 
hoặc máy chiếu; tóm tắt của người soạn): Theo khoa; bỏ qua quảng cáo, diễn đàn.
Cơ quan Công viên Quốc gia Mỹ (trang Minh chứng [TC1.1.1]: chỉ ghi cho hai bạn tìm 
“Badwater Basin” và trang “Weather” của Vườn kiếm, theo ba việc: chọn từ khoá; chọn kết quả từ 
quốc gia Thung lũng Chết, đọc ngày 07/10/2026): nguồn đáng tin cậy; đọc đúng câu chứa số liệu và 
Badwater Basin ở Thung lũng Chết là điểm thấp nêu tên nguồn. Hai số liệu trong vở của cả lớp là 
nhất Bắc Mỹ, ở 86 m dưới mực nước biển; nhiệt sản phẩm học tập môn Toán.
độ thấp nhất từng đo được ở Thung lũng Chết là 
15 °F, khoảng −9 °C (ngày 8/1/1913); nhiệt độ 
cao nhất là 57 °C (ngày 10/7/1913).
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu khung Đọc khung; trả lời câu hỏi.
“Khi nào người ta dùng số âm?”, cho cả lớp cùng 
đọc; hỏi câu về rãnh Mariana và câu hỏi về lời của 
Nam ở dòng 1.
Giao dòng 2, mời hai HS lên máy của GV. Nhắc 
trước khi tìm: chỉ gõ từ khoá, không bấm quảng 
cáo, không tải tệp, không đăng nhập.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với mỗi cặp đại Nêu ví dụ; viết vào vở.
lượng trong bảng, gợi ý HS nêu thêm một ví dụ 
(chẳng hạn “lỗ 2 triệu đồng” viết là −2 triệu 
đồng).
Bước 2 (tiếp): Hai bạn lần lượt tìm, nói to từ khoá và lí do chọn 
Dòng 2 (khoảng 5 phút): quan sát hai bạn theo ba kết quả; cả lớp theo dõi trên màn chiếu, viết số 
việc: chọn từ khoá; đọc tên trang trong danh sách liệu vào vở.
kết quả rồi mở một kết quả phù hợp; tìm đúng câu 
chứa số liệu. Bạn chỉ gõ “Thung lũng Chết” thì 
gợi ý thêm điều cần biết (“điểm thấp nhất”, “nhiệt 
độ thấp nhất”); bạn định mở quảng cáo hay diễn 
đàn thì hỏi: trang này của ai, có đáng tin không?
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_11_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx