Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 29 trang Thu Hường 12/10/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 KIỂM TRA HỌC KÌ I (TIẾT 2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Toán Tuần: 18 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
Tiết theo PPCT: Số học, tiết 46 (Kiểm tra học kì I, 2 tiết 45–46; dùng đề kiểm tra của nhà trường, làm 
liền một bài 90 phút; tiết 45 là 45 phút làm bài đầu; tiết này là 45 phút làm bài sau, gồm làm tiếp, tự rà 
soát, nộp bài). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút).
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Tiếp tục huy động kiến thức trong phạm vi kiểm tra do nhà trường thông báo (dự kiến: Số học 
chương I, II, III; Hình học chương IV, V) để hoàn thành bài kiểm tra học kì I.
2. Năng lực
– Làm tiếp các câu còn dở theo thứ tự đã chọn ở đầu bài; trình bày lập luận, phép tính, hình vẽ theo 
yêu cầu của từng câu.
– Tự rà soát bài làm theo năm điểm kiểm (đủ câu, đúng dữ kiện, phép tính khớp kết luận, hình và đơn 
vị, thông tin cá nhân); tự quản lí thời gian đến hết phút 90.
3. Phẩm chất
– Trung thực: làm bài độc lập đến hết giờ; dừng bút đúng hiệu lệnh; không trao đổi đề, bài khi chờ thu 
bài.
– Trách nhiệm: nộp đủ các tờ bài làm, có thông tin đầy đủ; tự nhìn lại cách làm bài sau kiểm tra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– GV: đề kiểm tra học kì I của nhà trường (đang dùng từ tiết 45; giáo án này không kèm đề, đáp án, ma 
trận, bản đặc tả); giấy làm bài, giấy nháp dự phòng; danh sách lớp; đồng hồ; tờ ghi nhận tình huống đã 
dùng ở tiết 45 (mẫu in lại ở Hoạt động 1 để dùng khi đổi người coi); mẫu đối soát ở Hoạt động 3.
– Mốc thời gian (tính từ hiệu lệnh bắt đầu của bài 90 phút): tiết 45 là phút 0–45; tiết này là phút 45–90: 
làm tiếp đến phút 75, tự rà soát đến phút 87, chuẩn bị nộp bài đến phút 90. Thu bài, đối soát làm sau 
hiệu lệnh hết giờ, không lấy vào phút làm bài.
– Tiết 45 và tiết 46 là hai phần liên tục của cùng một bài làm, dạy liền nhau trong cùng buổi kiểm tra; 
giữa hai tiết HS không rời chỗ, không thu rồi phát lại bài. PPCT ghi tiết 46 ở tuần 18 là số thứ tự tiết, 
không phải làm bài qua hai tuần. Nhà trường giao thời lượng hoặc lịch khác thì GV điều chỉnh các 
mốc trước buổi kiểm tra; không tự kéo dài giờ làm bài.
– Kiểm tra cuối học kì là kiểm tra định kì theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (TLBDGV tr. 33); kết 
quả dùng theo quy định đánh giá định kì của nhà trường, giáo án này không tạo thêm đầu điểm.
– HS: tiếp tục dùng đề, giấy làm bài, giấy nháp và dụng cụ đã có từ tiết 45 (bút, thước thẳng, êke, 
compa, bút chì, tẩy; máy tính cầm tay chỉ khi nội quy cho phép).
– Mục b) của mỗi hoạt động là hướng dẫn cho HS (GV đọc ngắn hoặc ghi lên góc bảng); mục c) là sản 
phẩm, tiêu chí dành cho giáo viên.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Làm bài kiểm tra cá nhân – phần sau (30 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS làm tiếp các câu còn dở, giữ liền mạch bài làm từ tiết 45, đúng nội quy.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Mở giấy nháp, xem danh sách câu đã đánh dấu Bài làm liền mạch với phần đã làm ở tiết 45, thể 
“quay lại” ở đầu bài; làm tiếp câu đang dở rồi đến hiện cách giải, kết quả, hình vẽ theo yêu cầu của 
các câu chưa làm. đề; chấm sau khi thu bài theo hướng dẫn chấm của 
Mỗi câu tự luận ghi rõ số câu, số ý; viết đủ các nhà trường. Trong giờ làm bài GV không nhận xét 
bước và câu kết luận; hình vẽ có kí hiệu; kết quả đúng sai, không gợi ý câu nào dễ, câu nào khó.
có đơn vị (nếu có). Còn khoảng 15 phút làm bài 
mà vẫn còn câu chưa làm thì ưu tiên ghi các bước 
em làm được ở câu đó, không bỏ trống.
Không trao đổi bài, không dùng điện thoại, tài 
liệu, công cụ AI.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu tiết (phút Nhìn mốc giờ trên bảng; làm tiếp câu đang dở.
45 của bài): nhắc “còn 45 phút”; ghi lên góc bảng 
ba mốc: hết làm tiếp – phút 75, hết tự rà soát – 
phút 87, hết giờ – phút 90 (ghi bằng giờ đồng hồ, 
tính từ giờ bắt đầu đã ghi ở tiết 45). Người coi 
mới (nếu đổi) nhận bàn giao số HS có mặt, mốc 
giờ và tờ ghi nhận tình huống trước khi người coi 
tiết 45 rời phòng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát toàn Làm bài độc lập; cần giấy hoặc gặp sự cố thì giơ 
phòng; cấp giấy được phép; xử lí sự cố theo nội tay, không tự di chuyển.
quy của nhà trường. Không giải thích dữ kiện 
thành gợi ý riêng cho một HS. Dấu hiệu trao đổi 
hoặc dùng tài liệu không được phép: xử lí theo nội 
quy, ghi sự việc khách quan.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi tiếp tình huống Làm theo hướng dẫn xử lí sự cố; làm tiếp khi 
vào tờ đã dùng ở tiết 45 (lưu ở hồ sơ tổ chức kiểm được phép.
tra, không phát cho HS; chỉ ghi sự việc cần xử lí, 
không ghi nhận xét điểm số). Trường hợp chưa có 
tờ đó (đổi người coi, thất lạc), kẻ theo mẫu:
 Thời điểm Tình huống Cách xử lí
Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút 75: thông báo Đánh dấu câu còn dở trên giấy nháp; chuyển sang 
“còn 15 phút, các em chuyển sang tự rà soát bài; Hoạt động 2.
câu chưa xong vẫn được làm tiếp”.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hoạt động 2: Tự rà soát bài làm (12 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: HS tự phát hiện, bổ sung chỗ bỏ sót hoặc sai sót trình bày trên chính bài làm của mình 
trước khi nộp.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Rà bài theo năm điểm (GV ghi sẵn ở góc bảng HS bổ sung câu, ý bỏ sót hoặc sửa sai sót nếu tự 
trước buổi kiểm tra): ❶ Câu, ý nào chưa trả lời phát hiện. Không yêu cầu đổi đáp án chỉ vì còn 
hoặc ghi nhầm chỗ? ❷ Số liệu em chép lại có thời gian; không viết phiếu trả lời cho năm điểm 
 rà; không cho điểm riêng việc tự rà.
đúng như đề? ❸ Các bước tính có dẫn tới đúng kết 
 Ví dụ sai sót thường gặp mà HS tự rà có thể bắt 
quả em ghi ở câu kết luận? ❹ Hình vẽ đủ kí hiệu; 
 được (không gắn với câu cụ thể của đề): chép 
kết quả có đơn vị? Họ tên, lớp, mã đề (nếu có) 
 ❺ nhầm dấu “−” của số nguyên; kết luận ghi số khác 
đã ghi trên mọi tờ? dòng tính cuối; diện tích ghi đơn vị độ dài; bỏ sót 
Sửa chỗ có căn cứ theo cách gạch của nội quy; một ý b) nằm ở trang sau của đề.
đọc lại chỗ vừa sửa để không tạo hai đáp án cho 
cùng một câu. Câu còn dở thì vẫn làm tiếp đến hết 
giờ.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc ngắn: Đọc lại đề và bài theo năm điểm.
“Các em rà bài theo năm điểm ở góc bảng.” 
Không gợi nội dung một câu cụ thể.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát; chỉ hỗ Đối chiếu từng điểm; sửa theo nội quy nếu có căn 
trợ giấy và quy trình; không chỉ vào lỗi toán trên cứ.
bài của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Không tổ chức báo Tự kiểm bài, không hỏi bạn để xác nhận đáp án.
cáo hay chữa chung; tiếp nhận yêu cầu giấy, sự cố 
như ở Hoạt động 1.
Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút 87: thông báo Kiểm số tờ của bài mình; tiếp tục hoàn thiện nếu 
“còn 3 phút, các em xếp các tờ bài làm theo thứ còn thời gian.
tự, vẫn được viết đến khi hết giờ”.
3. Hoạt động 3: Nộp bài đúng giờ, đối soát và bàn giao (3 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu: Nộp đủ bài đúng giờ; GV thu, đối soát, bàn giao bài sau hiệu lệnh hết giờ; HS nhận việc 
tự nhìn lại.
b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
Trong 3 phút cuối: xếp các tờ bài làm theo thứ tự Bài nộp đủ tờ; số bài thu khớp số HS dự kiểm tra; 
trang, kiểm thông tin ở mỗi tờ; em vẫn được viết trường hợp vắng, sự cố hoặc chênh lệch được ghi 
đến khi có hiệu lệnh hết giờ. rõ để xử lí. Đề và giấy nháp xử lí theo quy định 
Khi có hiệu lệnh hết giờ (phút 90): dừng bút; nộp của nhà trường.
đúng các tờ bài làm theo hướng dẫn của GV; ngồi 
tại chỗ đến khi GV xác nhận đã thu đủ.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc chuẩn bị Dừng bút đúng hiệu lệnh.
nộp, không bắt dừng viết sớm; đúng phút 90 phát 
hiệu lệnh hết giờ chung cho cả phòng.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Sau hiệu lệnh Ngồi tại chỗ; báo ngay nếu bài của mình chưa 
(không tính vào 90 phút): thu bài theo trình tự của được thu hoặc có nhầm lẫn.
nhà trường; đối chiếu danh sách và số tờ; thiếu 
bài, thiếu tờ thì kiểm ngay tại chỗ, chỉ xác nhận đã 
thu đủ sau khi đối soát.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Ghi đối soát rồi bàn Chờ xác nhận đã thu đủ; rời chỗ khi được hướng 
giao bài cùng tờ ghi nhận tình huống của cả hai dẫn.
tiết:
 Nội dung đối soát Kết quả
 Số HS dự kiểm tra / số / 
 HS đã nộp bài
 Số bài đã thu / tổng số / 
 tờ
 HS vắng; bài, tờ còn 
 thiếu; sự cố
 Giờ bàn giao; người 
 giao, người nhận
Bước 4. Kết luận, nhận định: Sau khi thu đủ: chỉ Ghi việc về nhà.
nhận xét chung về việc giữ nội quy, quản lí thời 
gian; không công bố lời giải khi còn HS làm bài 
theo lịch riêng. Giao việc ở mục Hướng dẫn về 
nhà.
Hướng dẫn về nhà
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Tự nhìn lại bài kiểm tra, ghi ngắn vào vở (không Không chấm. Ví dụ chấp nhận: “Phần đầu em làm 
chép lại, không truyền đề): Em đã chia thời gian chậm ở câu tìm x, đến phút 75 còn hai câu chưa 
hai phần như thế nào? Trong năm điểm rà, điểm làm; lần sau em đánh dấu câu khó để quay lại.” 
nào giúp em sửa được chỗ sai? Lần kiểm tra sau Khi trả bài, HS đối chiếu ghi chép này với nhận 
em sẽ thay đổi một việc gì? Mang vở khi GV trả xét của GV trên bài đã chấm.
bài.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Nhiệm vụ về nhà Đáp án để giáo viên đối chiếu
Chuẩn bị tiết 47 (Bài tập ôn chương III, SGK tr. Nội dung cần có ở từng nhánh (theo sơ đồ tổng 
76): kết chương của SGV tr. 94):
– Mỗi tổ làm một nhánh của sơ đồ tư duy chương Tổ 1: tập hợp Z gồm số nguyên âm, số 0, số 
III trên một tờ giấy khổ A3, mỗi ý kèm một ví dụ nguyên dương; số âm, số dương dùng để chỉ hai 
bằng số: Tổ 1 – Tập hợp số nguyên, so sánh hai số đại lượng ngược hướng; mọi số nguyên âm nhỏ 
nguyên; Tổ 2 – Phép cộng, phép trừ số nguyên, hơn 0; nếu a < b thì trên trục số nằm ngang điểm 
quy tắc dấu ngoặc; Tổ 3 – Phép nhân số nguyên a nằm bên trái điểm b.
(quy tắc dấu, tính chất); Tổ 4 – Ước và bội của số Tổ 2: cộng hai số nguyên âm; cộng hai số nguyên 
nguyên. Tổ cử một bạn trình bày khoảng 1 phút.
 khác dấu; tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với 0; 
– Mỗi HS đọc Bài 3.50–3.56 (SGK tr. 76), làm số đối, −(−a) = a; a−b = a + (−b); quy tắc bỏ dấu 
trước Bài 3.50, 3.51 vào vở. ngoặc có dấu “+”, dấu “−” đằng trước.
 Tổ 3: tích hai số nguyên khác 0 cùng dấu là số 
 dương, khác dấu là số âm;a ⋅ 0 = 0, a ⋅ 1 = a; giao 
 hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với 
 phép cộng, phép trừ.
 Tổ 4: a = b ⋅ q (b ≠ 0) thì a chia hết cho b, a là bội 
 của b, b là ước của a; nếu b là ước của a thì −b 
 cũng là ước của a.
 Đáp án Bài 3.50, 3.51 ở Hoạt động 2 của tiết 47.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_18_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx