Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán Lớp 6 - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 26. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Toán Tuần: 22 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết theo PPCT: Số học, tiết 57 (Bài 26 dạy trong 2 tiết, tiết 57–58; tiết này: bài toán mở đầu, mục 1 Phép nhân hai phân số, mục 2 Tính chất của phép nhân đến hết Ví dụ 3). Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút). I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết được quy tắc nhân hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên; cách nhân một số nguyên với một phân số. – Nhận biết được các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng phân số. 2. Năng lực – Thực hiện được phép nhân hai phân số, rút gọn kết quả. – Vận dụng phép nhân phân số để giải bài toán thực tế (phần của một phần, diện tích tam giác). – Vận dụng các tính chất của phép nhân để tính hợp lí. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ: hoàn thành bài về nhà của Bài 25; trình bày đủ bước, rút gọn kết quả. – Trách nhiệm, tiết kiệm: liên hệ bài toán mở đầu (mẹ chia tiền lương cho các khoản chi tiêu). II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU – GV: SGK Toán 6 tập hai, tr. 19–21; máy chiếu hoặc bảng phụ ghi bài toán mở đầu, khung quy tắc nhân, Ví dụ 1, 3 và bảng bốn tính chất của phép nhân. – HS: SGK, vở có Bài 6.23–6.26 (giao ở tiết 56); đã ôn quy tắc nhân, chia phân số có tử và mẫu dương học ở Tiểu học (dặn ở tiết 56). – Câu hỏi ở mục b) của mỗi hoạt động là phần giao cho học sinh; mục c) là đáp án, tiêu chí và kiến thức cần chốt dành cho giáo viên, không chiếu cùng lúc với lúc giao bài. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Kiểm vở và bài toán tiền ăn bán trú (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: GV nắm được HS đã làm Bài 6.23–6.26 hay chưa; HS nhận ra bài toán mở đầu cần tính “một phần của một phần”, nảy sinh nhu cầu học phép nhân phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm vở (khoảng 3 phút): HS mở vở có Bài 6.23– Kiểm vở: GV ghi nhanh tên HS chưa làm đủ bốn 6.26 (SGK tr. 18, giao ở tiết 56) để trên bàn. bài để nhắc hoàn thành trước tiết 60; lời giải chữa Bài toán mở đầu (SGK tr. 19): Mẹ Minh dành 2 ở tiết Luyện tập chung 60–61, không chữa trong 3 tiết này. Đáp số để GV đối chiếu khi lướt vở: 6.23 tiền lương hằng tháng để chi tiêu trong gia đình. 1 5 a) 2, b) −1; 6.24 A = 0; 6.25 7 ; 6.26 a) 3, b) 3 . số tiền chi tiêu đó là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi 3 18 20 8 16 Câu hỏi: tiền ăn bán trú là 1 của khoản chi tiêu tiền ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền 5 lương hằng tháng của mẹ? (khoản này bằng 2 tiền lương), nên cần tính 1 của 2 3 5 3 1 Câu hỏi (tự soạn): Tiền ăn bán trú là của khoản , tức phép nhân 2 ⋅ 1. HS đoán phép nhân là đạt; 5 3 5 nào? Em đoán phải làm phép tính gì với hai phân HS đoán phép cộng thì GV để lại, trả lời ở Ví dụ số 2 và 1? 3 5 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đầu giờ yêu cầu Mở vở; một HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi. HS mở vở Bài 6.23–6.26 để trên bàn; đi một vòng các dãy bàn. Chiếu bài toán mở đầu, mời một HS đọc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Vừa lướt vở vừa Suy nghĩ, nêu dự đoán phép tính. ghi tên HS chưa làm đủ; nêu câu hỏi tự soạn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS nêu dự Trả lời; lớp bổ sung. đoán. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét chung Ghi tên bài, tên mục 1. việc làm bài ở nhà (khen tổ làm đủ, nhắc tên HS cần bổ sung). Ghi phép tính dự đoán lên góc bảng, dẫn vào mục 1. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Quy tắc nhân hai phân số (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhắc lại quy tắc nhân hai phân số có tử, mẫu dương và mở rộng cho phân số có tử, mẫu nguyên; nhân được một số nguyên với một phân số. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1 (SGK tr. 19): Em hãy nhớ lại quy tắc nhân HĐ1: 8 ⋅ 3 = 8⋅3 = 24 = 8; 4 ⋅ 5 = 4⋅5 = 20 = 5 . 3 7 3⋅7 21 7 6 8 6⋅8 48 12 hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 8 3 4 5 Ví dụ 1: ở câu b), số nguyên −5 được viết thành ⋅ và ⋅ . −5 3 7 6 8 phân số rồi áp dụng quy tắc; kết quả trùng với 1 Khung (SGK tr. 19): Quy tắc trên vẫn đúng với cách làm ở Nhận xét: nhân −5 với tử 6, giữ mẫu các phân số có tử và mẫu là các số nguyên. Muốn 13. nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân −2 3⋅(−2) −6 −2 a c a⋅c Ví dụ thêm: 3 ⋅ = = = ; các mẫu với nhau: ⋅ = . 9 9 9 3 b d b⋅d 5 5⋅(−4) −20 −5 −4 3 (−4) 3 −12 ⋅ (−4) = = = . Ví dụ 1 (SGK tr. 19): a) ⋅ = ⋅ = ; b) 12 12 12 3 7 5 7⋅5 35 Lỗi hay gặp: quy đồng mẫu trước khi nhân như (−5) ⋅ 6 = −5 ⋅ 6 = (−5)⋅6 = −30. 13 1 13 1⋅13 13 với phép cộng (không sai giá trị nhưng dài, dễ Nhận xét (SGK tr. 19): Muốn nhân một số nguyên nhầm); nhân số nguyên với cả tử và mẫu ( với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của 3 ⋅ −2 = −6 – sai). Gợi ý rút gọn trước khi nhân: phân số và giữ nguyên mẫu. 9 27 8 ⋅ 3 có 3 ở tử và 3 ở mẫu nên kết quả là 8. Ví dụ thêm (tự soạn): Tính 3 ⋅ −2 và 5 ⋅ (−4). 3 7 7 9 12 Tiêu chí: viết được quy tắc dạng công thức; tính đúng hai tích của HĐ1 và hai tích của ví dụ thêm, kết quả tối giản. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao HĐ1 làm Nhắc quy tắc, tính hai tích vào vở. cá nhân (khoảng 3 phút); HS chưa nhớ quy tắc: hỏi “ở Tiểu học, nhân hai phân số thì tử nhân với gì, mẫu nhân với gì?”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời một HS nêu Ghi khung, Ví dụ 1, Nhận xét; làm ví dụ thêm. quy tắc và kết quả; kết luận bằng khung (khoảng 2 phút). Trình bày Ví dụ 1 trên bảng, giải thích vì sao viết −5 thành −5, rồi nêu Nhận xét (khoảng 4 1 phút). Giao ví dụ thêm (khoảng 2 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai HS lên Trình bày; lớp đối chiếu. bảng, mỗi HS một tích của ví dụ thêm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c), nhấn Sửa bài vào vở. mạnh số nguyên chỉ nhân với tử. Nhận xét bằng lời (khoảng 2 phút). 3 Biên soạn: Lop6.vn 2.2. Vận dụng phép nhân phân số (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS giải bài toán mở đầu bằng phép nhân, thực hiện phép nhân với phân số có tử, mẫu âm và vận dụng tính diện tích tam giác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2 (SGK tr. 19): Trở lại bài toán mở đầu, Ví dụ 2: dự đoán ở Hoạt động 1 là phép nhân thì tiền ăn bán trú cho Minh bằng 2 ⋅ 1 = 2 tiền lương khớp; tiền ăn bán trú bằng 2 tiền lương của mẹ. 3 5 15 15 hằng tháng của mẹ. Nếu HS đoán phép cộng: 2 + 1 = 13 lớn hơn cả 3 5 15 −2 5 Luyện tập 1 (SGK tr. 19): Tính: a) ⋅ ; b) khoản chi tiêu 2 – vô lí, vì tiền ăn bán trú chỉ là 5 4 3 −7 ⋅ −9. 10 11 một phần của khoản chi tiêu. −2 5 (−2)⋅5 −10 −1 Vận dụng 1 (SGK tr. 20): Tính diện tích hình tam Luyện tập 1: a) ⋅ = = = ; b) 5 4 5⋅4 20 2 9 giác biết một cạnh dài cm, chiều cao ứng với −7 ⋅ −9 = (−7)⋅(−9) = 63 . 5 10 11 10⋅11 110 cạnh đó bằng 7 cm. 3 Kết luận rút từ hai đáp số, với các mẫu dương: một tử âm, tử còn lại dương thì tích âm; hai tử âm thì tích dương; có thừa số bằng 0 thì tích bằng 0, chẳng hạn −1 ⋅ 0 = 0 – theo quy tắc nhân hai số 2 3 nguyên. Vận dụng 1: Diện tích hình tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó: S = 1 ⋅ 9 ⋅ 7 = 1⋅9⋅7 = 63 = 21 (cm²). 2 5 3 2⋅5⋅3 30 10 Lỗi hay gặp ở Vận dụng 1: quên 1 (ra 21); ghi đơn 2 5 vị cm thay cho cm². Tiêu chí: Luyện tập 1 đúng dấu, tối giản; Vận dụng 1 có công thức, phép tính, đơn vị cm². d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS so dự Đọc Ví dụ 2, trả lời; làm Luyện tập 1. đoán ở góc bảng với Ví dụ 2 (khoảng 2 phút); hỏi “vì sao không phải phép cộng?”. Giao Luyện tập 1 làm vào vở (khoảng 3 phút). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Mời hai HS nêu Nêu đáp số, nhận xét; làm Vận dụng 1. đáp số Luyện tập 1, lớp rút ra nhận xét về dấu của tích (khoảng 2 phút). Giao Vận dụng 1 làm cá nhân (khoảng 4 phút); HS chưa nhớ công thức: hỏi “diện tích tam giác tính bằng cạnh đáy và chiều cao thế nào?”. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS lên Trình bày; lớp kiểm công thức, đơn vị. bảng chữa Vận dụng 1 (khoảng 2 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c); nhận xét Sửa bài vào vở. bằng lời (khoảng 2 phút). 4 Biên soạn: Lop6.vn 2.3. Tính chất của phép nhân (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: HS nhận biết các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối của phép nhân đối với phép cộng phân số; gọi tên được tính chất dùng ở từng bước khi tính hợp lí. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Đọc hiểu – Nghe hiểu (SGK tr. 20): Tương tự Câu hỏi: giao hoán a ⋅ c = c ⋅ a; kết hợp b d d b phép nhân số nguyên, phép nhân phân số cũng có a c p a c p ⋅ ⋅ = ⋅ ⋅ ; phân phối tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của b d q b d q a c p a c a p phép nhân đối với phép cộng. ⋅ + = ⋅ + ⋅ (các mẫu khác 0). Chấp b d q b d b q Lời của Pi (SGK tr. 20): Nhân với số 1: a ⋅ 1 = a. b b nhận cách viết bằng chữ khác nếu đúng nội dung. Câu hỏi (tự soạn): Hãy viết ba tính chất giao hoán, Ví dụ 3 – Giải (SGK tr. 20): a) kết hợp, phân phối dưới dạng công thức với các −3 ⋅ 9 ⋅ −29 = −3 ⋅ −29 ⋅ 9 (tính chất giao hoán) a c p 29 14 3 29 3 14 phân số , , . −3 −29 9 9 9 b d q = ⋅ ⋅ (tính chất kết hợp) = 1 ⋅ = 29 3 14 14 14 Ví dụ 3 (SGK tr. 20): a) −3 ⋅ 9 ⋅ −29; b) 29 14 3 (nhân với số 1). 7 24 7 −2 7 24 7 −2 7 24 −2 ⋅ + ⋅ . b) ⋅ + ⋅ = ⋅ + (tính chất phân 23 11 23 11 23 11 23 11 23 11 11 phối của phép nhân đối với phép cộng) = 7 ⋅ 24 (−2) = 7 ⋅ 2 = 14. 23 11 23 23 Lưu ý GV: ở câu a), cặp −3 và −29 có tích bằng 1 – 29 3 đây là ví dụ đầu cho khái niệm phân số nghịch đảo của tiết 58; chỉ nêu nhận xét “tích bằng 1”, chưa gọi tên. Tiêu chí: HS gọi đúng tên tính chất ở mỗi bước của Ví dụ 3; giải thích được vì sao ghép −3 với −29 29 3 , vì sao đặt 7 ra ngoài. 23 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mời HS nhắc ba Nhắc tính chất; viết công thức vào vở. tính chất của phép nhân số nguyên, rồi nêu rằng các tính chất ấy vẫn đúng với phân số; giới thiệu tính chất nhân với số 1 qua lời của Pi (khoảng 2 phút). Nêu câu hỏi tự soạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Trình bày mẫu Ví Theo dõi, trả lời, gọi tên tính chất. dụ 3 trên bảng; trước mỗi bước hỏi “nên ghép hai thừa số nào?”, sau mỗi bước hỏi “bước này dùng tính chất nào?” (khoảng 5 phút). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một HS nêu lại Nêu lại; lớp nhận xét. cách làm câu b) bằng lời (khoảng 1 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt c): tìm cặp Ghi việc về nhà. có tích bằng 1 hoặc thừa số chung trước khi tính. Nhận xét bằng lời. Giao việc ở mục Hướng dẫn về nhà (khoảng 2 phút). 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_lop_6_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx



