Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 4: Thực hành tiếng Việt (Từ đơn, từ phức; nghĩa của từ; biện pháp tu từ) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 6 - Tiết 4: Thực hành tiếng Việt (Từ đơn, từ phức; nghĩa của từ; biện pháp tu từ) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( từ đơn, từ phức; nghĩa của từ; biện pháp tu từ) THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC BIỆN PHÁP TU TỪ NGHĨA CỦA TỪ KHỞI ĐỘNG A B bóng mỡ vuốt hủn hoẳn cánh đen nhánh răng ngoàm ngoạp người rung rinh nhọn hoắt I. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI TỪ ĐƠN TỪ GHÉP TỪ PHỨC TỪ LÁY a. Ví dụ: tôi, đi, dế, nhọn hoắt, cá đuôi cờ, ngơ ngác, lêu nghêu, bè bè TỪ PHỨC TỪ ĐƠN TỪ GHÉP TỪ LÁY nhọn hoắt, ngơ ngác, tôi, dế, đi cá đuôi cờ lêu nghêu, bè bè Từ Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Láy âm đầu Láy vần Láy cả âm và vần Từ láy Biến đổi thanh điệu: nho nhỏ, đo đỏ, thoang thoảng Biến đổi âm cuối: chon chót, ngào ngạt, biêng biếc Các từ đơn đa âm tiết: chiền chiện, đu đủ, châu chấu, cào cào, chuồn chuồn
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_ngu_van_6_tiet_4_thuc_hanh_tieng_viet_tu_don_tu_ph.pptx



