Bài giảng Toán 6 - Tuần 1, Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 2) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Toán 6 - Tuần 1, Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên (Tiết 2) - Trường THCS Xương Giang (Cánh diều)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TOÁN 6 Tập 1 Tuần 2 Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên – Tiết 2 Luyện tập 1) Hãy đọc số sau: 35 246 567. 2) Hãy viết số sau: Ba trăm năm mươi triệu sáu trăm bảy mươi nghìn. TRẢ LỜI 1) Số 35 246 567 đọc là: Ba mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi bảy. 2) Số ba trăm năm mươi triệu sáu trăm bảy mươi nghìn viết là: 350 670 000. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên. a) Ví dụ 1: Bài làm: a) Số 966 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị là 6. Số 953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là 3. Từ cách viết trên chúng ta biết được cấu tạo thập phân của một số. §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên. b) Kết luận: - Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hai hay nhiều chữ số. Các chữ số được dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên (tính từ trái sáng phải) khác 0. - Trong cách viết một số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau. Kí hiệu: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên. Ví dụ 2: Bài làm: c) Áp dụng: Bài làm: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 3. Số La Mã. Ví dụ 1: Quan sát đồng hồ ở hình bên: a) Đọc các số ghi trên mặt đồng hồ. b) Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ? Bài làm: a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12. b) Đồng hồ chỉ 10 giờ 10 phút. Vậy nhìn vào đồng hồ hãy cho cô biết: Kim giờ đang chỉ số nào? Kim phút đang chỉ số nào? Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ? §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 3. Số La Mã. v Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng số La Mã tương ứng như sau: I II III IV V VI VII VIII IX X (1) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Các số La Mã này được ghi bởi ba chữ số: I, V, X. v Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số X thì ta được các số La Mã từ 11 đến 20: XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 v Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở dòng (1) một chữ số XX thì ta được các số La Mã từ 21 đến 30: XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN II: Biểu diễn số tự nhiên. 3. Số La Mã. b) Áp dụng: Bài 1: a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVIII, XXII, XXVI, XXVIII. b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12, 15, 17, 24, 25, 29. Bài làm: a) Đọc các số La Mã sau: XVI đọc là: Mười sáu; XVIII đọc là: Mười tám; XXII đọc là: Hai mươi hai; XXVI đọc là: Hai mươi sáu; XXVIII đọc là: Hai mươi tám. b) Viết các số sau bằng số La Mã: 12 viết là: XII; 15 viết là : XV; 24 viết là: XXIV; 25 viết là: XXV; 29 viết là: XXIX.
Tài liệu đính kèm:
bai_giang_toan_6_tuan_1_bai_2_tap_hop_cac_so_tu_nhien_tiet_2.pptx



