Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)

docx 1626 trang Đằng Ha 13/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Ngữ Văn 6 năm học 2026-2027 cả năm (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
 Bài học đường đời đầu tiên – Giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được chủ đề tình bạn; nhận biết truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, 
lời người kể chuyện và lời nhân vật.
Bước đầu xác định Dế Mèn là người kể chuyện xưng “tôi”; theo dõi sự kiện và dự đoán dựa trên dấu 
hiệu trong văn bản.
2. Năng lực
Đọc thành tiếng một đoạn với tốc độ phù hợp, phân biệt giọng kể và lời thoại; ghi dự đoán rồi điều 
chỉnh sau khi đọc.
Hợp tác theo cặp: mỗi em nêu một bằng chứng, nghe ý kiến bạn và thống nhất kết quả; tự ghi phần cần 
đọc lại.
3. Phẩm chất
Thể hiện sự tôn trọng khi nghe bạn kể; nhận xét hành vi bằng lí do, không chế giễu hoàn cảnh hoặc đặc 
điểm của bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Ngữ văn 6, tập một: trang 10–19, 34; phiếu 1A ở cuối tiết này; sáu thẻ từ (ghi nghĩa, đánh số 1–
6) và bảng phụ hoặc màn hình để hiển thị cùng nội dung.
GV chuẩn bị bản in phiếu cho mỗi cặp; HS có SGK, vở và bút. Đọc trước văn bản trang 12–18 nếu có 
điều kiện; trên lớp vẫn dành thời gian đọc để mọi em tiếp cận được ngữ liệu.
Quy ước: HS được kể một chuyện đã đọc/xem thay trải nghiệm riêng; không yêu cầu nêu tên thật của 
người liên quan. Các nhiệm vụ trong tiết thực hiện bằng sách và giấy.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Một việc làm của bạn khiến em nhớ (4 phút)
a) Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm về tình bạn với câu hỏi đọc hiểu; tạo không khí trao đổi an toàn.
b) Nội dung: Trả lời hai câu hỏi phần Trước khi đọc (SGK trang 12): chia sẻ một câu theo cặp và 
trước lớp, ghi câu còn lại vào vở; có thể kể về một nhân vật trong truyện, phim hoặc một người bạn.
c) Sản phẩm: Lời chia sẻ nêu hành động cụ thể kèm cảm xúc hoặc lí do, bạn nghe nhắc lại đúng một 
ý; một dòng ghi vở; câu hỏi học tập của bài ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Chia sẻ trước khi đọc Chọn một câu để chia sẻ, câu còn lại ghi nhanh 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ vào vở.
 Nêu hai câu hỏi phần Trước khi đọc (SGK trang Chọn ví dụ quen thuộc; ghi tên nhân vật hoặc vai 
 12). Có thể kể về một nhân vật trong truyện, của người bạn, hành động và cảm xúc. Không 
 phim hoặc một người bạn. cần kể chuyện riêng tư.
 + Câu 1: Có thể em đã từng đọc một truyện kể Dự kiến trả lời:
 hay xem một bộ phim nói về một niềm vui hay – Câu 1: nêu một nhân vật hoặc một người bạn, 
 nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), một việc làm cụ thể và cảm xúc, suy nghĩ của 
 em đã có suy nghĩ gì? em. Ví dụ: “Em vui vì bạn đã chờ và chỉ cho em 
 + Câu 2: Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy phòng học mới.”
 hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản thân. – Câu 2: nêu một điều hài lòng hoặc chưa hài 
 Tình huống gợi ý: bạn mới chưa biết phòng học, lòng gắn với một hành vi có thể thay đổi. Ví dụ: 
 một bạn khác chủ động chỉ đường. “Em muốn bớt ngại hỏi khi cần giúp đỡ.”
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nghĩ riêng 30 giây, ghi một dòng cho câu chọn 
 Nếu HS chỉ nói “bạn tốt”, gợi hỏi: Bạn đã làm ghi vở; trao đổi cặp, mỗi em nói khoảng 20–30 
 việc gì? Việc ấy giúp ai? Với câu tự nhìn lại, giây, bạn nghe diễn đạt lại ý vừa nghe.
 hướng vào một hành vi có thể thay đổi. Dự kiến trả lời:
 – Bạn nghe nhắc lại đúng một ý vừa nghe.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu một hành động kèm lí do; góp ý bằng câu 
 Mời hai em chia sẻ hai góc nhìn khác nhau; yêu “Em hiểu rằng ” hoặc “Em muốn hỏi thêm ”.
 cầu lớp chỉ ra chi tiết làm nên cảm xúc, không 
 đánh giá đời tư.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi câu hỏi học tập vào vở.
 Nhận xét mức cụ thể của ví dụ và cách lắng ⇒ Câu hỏi học tập: “Qua câu chuyện của Dế 
 nghe; dẫn vào chủ đề: khám phá mình qua cách Mèn, em có thể hiểu thêm điều gì về mình và 
 ứng xử với bạn, đọc truyện để hiểu lựa chọn và cách đối xử với bạn?”
 hậu quả của nhân vật.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Giới thiệu bài Tôi và các bạn (3 phút)
a) Mục tiêu: Xác định chủ đề, văn bản và đích học tập của Bài 1.
b) Nội dung: Đọc nhan đề, lời đề từ, phần Giới thiệu bài học, Yêu cầu cần đạt (SGK trang 10) và mục 
Văn bản đọc (trang 12); trả lời ba câu hỏi về chủ đề và các văn bản của bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng nêu chủ đề tình bạn và việc hiểu bản thân, kể đúng tên ba văn bản đọc 
chính, phân biệt với phần Thực hành đọc; một dòng ghi vở về chủ đề và kiểu văn bản trọng tâm.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tìm hiểu chủ đề và các văn bản của Bài 1 Đọc, đánh dấu một từ khóa trong nhan đề, lời đề 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ từ; tìm tên văn bản ngay trong sách.
 Yêu cầu HS đọc nhan đề, lời đề từ, phần Giới Dự kiến trả lời:
 thiệu bài học, Yêu cầu cần đạt (SGK trang 10) và I. GIỚI THIỆU BÀI HỌC
 mục Văn bản đọc (trang 12); không yêu cầu học 1. Chủ đề: tình bạn. Nhan đề đặt “tôi” trong quan 
 thuộc toàn bộ mục tiêu. Câu hỏi: hệ với các bạn: hiểu mình qua cách đối xử với 
 + Nhan đề “Tôi và các bạn” đặt “tôi” trong quan bạn, nhận ra ưu điểm và hạn chế của bản thân.
 hệ nào? – Lời đề từ “Hạnh phúc đi đâu đấy? – Đến chỗ 
 + Lời đề từ liên hệ hạnh phúc với điều gì? có tình bạn!” (Ngạn ngữ phương Tây): hạnh 
 + Ba văn bản đọc chính có tên gì? phúc gắn với tình bạn.
 2. Văn bản đọc: Bài học đường đời đầu tiên (Tô 
 Hoài); Nếu cậu muốn có một người bạn (Ăng-
 toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pe-ri); Bắt nạt (Nguyễn 
 Thế Hoàng Linh).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp: rà tên văn bản, thống nhất câu trả 
 Hỗ trợ HS phân biệt tên bài lớn và tên từng văn lời.
 bản. Hỏi thêm: Em sẽ đọc, viết, nói về điều gì Dự kiến trả lời:
 trong bài này? – Bài học còn có thực hành tiếng Việt (từ đơn, từ 
 phức, tác dụng của từ láy), viết bài văn kể lại một 
 trải nghiệm của bản thân, kể một trải nghiệm 
 đáng nhớ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Sửa danh sách nếu đã đếm cả phần Thực hành 
 Mời một cặp báo cáo, một cặp bổ sung; giới đọc vào nhóm văn bản chính; nêu các phần khác 
 thiệu phần Thực hành đọc “Những người bạn” ở của bài.
 cuối bài (trang 34), phân biệt với ba văn bản đọc Dự kiến trả lời:
 chính. – Thực hành đọc: Những người bạn (trích Tôi là 
 Bê-tô, Nguyễn Nhật Ánh), không thuộc ba văn 
 bản đọc chính.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi vở một dòng: chủ đề tình bạn; đọc truyện và 
 Chốt đích trước mắt. Đạt khi nêu đúng chủ đề, truyện đồng thoại.
 tên văn bản và không nhầm thơ với truyện. ⇒ Dùng các yếu tố của truyện để đọc Bài học 
 đường đời đầu tiên; không quy mọi văn bản 
 của Bài 1 thành truyện đồng thoại, vì Bắt nạt 
 là thơ. Về sau vận dụng tiếng Việt và kể trải 
 nghiệm.
2.2. Khám phá tri thức ngữ văn từ một truyện đã biết (12 phút)
a) Mục tiêu: Nhận biết các khái niệm công cụ bằng dấu hiệu trong ngữ liệu cụ thể.
b) Nội dung: Đọc đoạn đầu truyện Đôi cánh của Ngựa Trắng trên phiếu 1A, làm sáu câu trắc nghiệm 
và sắp ba sự việc; đối chiếu với Tri thức ngữ văn (SGK trang 11).
c) Sản phẩm: Phiếu 1A có sáu lựa chọn, bằng chứng gạch chân và lí do cho câu 2, câu 4, thứ tự ba sự 
việc; năm dòng ghi nhớ về các yếu tố của truyện ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Nhận diện các yếu tố của truyện qua phiếu 1A Đọc thầm đoạn truyện; nhận các yêu cầu về nhân 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ vật, người kể, lời thoại, ngoại hình, suy nghĩ và 
 sự kiện.
 Phát phiếu 1A, chia cặp. Yêu cầu đọc ngữ liệu 
 (đoạn đầu truyện Đôi cánh của Ngựa Trắng), làm Dự kiến trả lời:
 sáu câu, gạch chân bằng chứng cho câu 2 và câu II. TRI THỨC NGỮ VĂN
 4; sắp ba thẻ sự việc theo thứ tự. Nhắc: đây là Đáp án phiếu 1A: câu 1: A; câu 2: C; câu 3: B; 
 đoạn trích, không suy đoán kết thúc toàn truyện câu 4: C; câu 5: B; câu 6: A. Thứ tự sự việc: b → 
 từ phần chưa đọc. c → a.
 – Câu 2: hí, phi, bộ lông trắng là nét loài ngựa; 
 trò chuyện, ước ao là nét được nhân hóa. Chấp 
 nhận khi nêu được cả hai loại nét.
 – Câu 4: câu thuật lại tình cảm của ngựa mẹ, 
 không phải lời mẹ trực tiếp nói, nên là lời người 
 kể chuyện.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lần lượt làm sáu câu; phân biệt đặc tính loài vật 
 Dành 4 phút đọc – làm, 1 phút trao đổi cặp. Làm với nét được nhân hóa; xác định người kể.
 mẫu một thao tác: “Bộ lông” là dấu hiệu ngoại Dự kiến trả lời:
 hình. Nếu HS lẫn tác giả và người kể, hỏi: Có – Người kể không xuất hiện như một nhân vật 
 nhân vật nào tự xưng “tôi” để thuật lại truyện xưng “tôi”.
 này không?
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu thứ tự ba sự việc, giải thích vì sao ba việc 
 Mời các cặp nêu đáp án và dẫn chứng, mỗi cặp tạo thành một mạch kể.
 giải thích một câu, tránh đọc lại cả phiếu; cho HS Dự kiến trả lời:
 tự sửa bằng bút khác. – Sống bên mẹ → mê đôi cánh, hỏi Đại Bàng → 
 xin phép mẹ lên đường: việc trước dẫn đến việc 
 sau, tạo thành một mạch kể. Ngữ liệu chỉ là đoạn 
 đầu, không dùng để kết luận toàn bộ cốt truyện.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi năm dòng ghi nhớ vào vở bằng từ khóa. Khi 
 Kết nối với Tri thức ngữ văn (SGK trang 11), chuyển sang Dế Mèn, dự kiến sẽ kiểm: nhân vật 
 chốt năm ý; đánh giá qua lựa chọn và bằng nào kể chuyện, đặc tính loài dế và nét giống con 
 chứng, không chỉ qua nhớ định nghĩa. người.
 HS cần hỗ trợ đọc lại riêng câu có bằng chứng; Dự kiến trả lời:
 HS đã vững giải thích sự khác nhau giữa tác giả 1. Truyện kể lại một câu chuyện, có cốt truyện, 
 và người kể chuyện. nhân vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn 
 ra các sự việc. Truyện đồng thoại viết cho trẻ 
 em; nhân vật thường là loài vật, đồ vật được 
 nhân cách hoá, vừa mang đặc tính vốn có vừa 
 mang đặc điểm của con người.
 2. Cốt truyện gồm các sự kiện chính sắp xếp theo 
 một trật tự nhất định; có mở đầu, diễn biến, kết 
 thúc.
 3. Nhân vật được khắc hoạ qua hình dáng, cử 
 chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy nghĩ.
 4. Người kể chuyện ngôi thứ nhất xưng “tôi”, kể 
 những gì mình chứng kiến hoặc tham gia; người 
 kể chuyện ngôi thứ ba “giấu mình”, không tham 
 gia nhưng “biết hết” mọi chuyện.
 5. Lời người kể chuyện thuật lại sự việc, hoạt 
 động của nhân vật, tả bối cảnh; lời nhân vật là lời 
 nói trực tiếp (đối thoại, độc thoại).
 5 Biên soạn: Lop6.vn 
2.3. Đọc văn bản và theo dõi sự kiện (20 phút)
a) Mục tiêu: Đọc được văn bản, hiểu chú thích cần thiết và sử dụng hai thao tác theo dõi, dự đoán.
b) Nội dung: Đọc văn bản Bài học đường đời đầu tiên (SGK trang 12–18): nghe đọc mẫu, đọc thầm, 
đọc phân vai; dừng ở hộp Dự đoán để ghi dự đoán; trả lời câu hỏi ở các hộp Theo dõi; giải nghĩa sáu từ 
qua thẻ từ.
c) Sản phẩm: Dự đoán ghi vở có căn cứ và phần điều chỉnh sau khi đọc; câu trả lời miệng về lời đề 
nghị của Dế Choắt, việc Dế Mèn trêu chị Cốc, hậu quả và cảm xúc của Dế Mèn, có dẫn chứng; lời giải 
sáu từ; chuỗi sự kiện chính theo quan hệ nguyên nhân – kết quả.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định ba phần được đánh số trong SGK; theo 
 Hướng dẫn giọng đọc; không diễn giọng gây dõi văn bản, đánh dấu hỏi ở từ chưa hiểu; chuẩn 
 cười ở lời Dế Choắt. Chia phần đọc to cho các bị vở để ghi dự đoán.
 em, mỗi em một đoạn vừa sức; cả lớp theo sách. Dự kiến trả lời:
 Đọc mẫu đoạn mở đầu phần (1), từ “Bởi tôi ăn III. ĐỌC VĂN BẢN
 uống điều độ ” đến “ đưa cả hai chân lên vuốt 1. Cách đọc: giọng Dế Mèn tự tin, có phần tự đắc 
 râu.”; nhắc dừng ở các hộp Theo dõi, Dự đoán ở đầu truyện; lời Dế Choắt ngập ngừng; đoạn 
 bên lề sách. cuối chậm, ân hận.
 2. Văn bản gồm ba phần được đánh số (1), (2), 
 (3).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Ghi một dòng dự đoán vào vở, kèm từ ngữ làm 
 Tổ chức đọc khoảng 13 phút, chỉ dừng ngắn ở căn cứ.
 mốc dự đoán, không ngắt vụn từng câu. Văn bản Dự kiến trả lời:
 dài nên kết hợp đọc to và đọc thầm: – Dự đoán có căn cứ, ví dụ: tính hung hăng có 
 + Phần (1): HS đọc thầm đoạn còn lại, từ “Tôi đi thể dẫn đến một tai họa; căn cứ: “hung hăng, 
 đứng oai vệ ” đến “ sắp đứng đầu thiên hạ hống hách láo”, “ân hận quá, ân hận mãi”, “Câu 
 rồi.”; ở hộp Theo dõi trang 12, chỉ đánh dấu chi chuyện ân hận đầu tiên ”. Không buộc đoán 
 tiết miêu tả hình dáng, cử chỉ, hành động của Dế đúng ngay.
 Mèn để dùng ở tiết sau.
 + Phần (2): một HS đọc to từ “Chao ôi ” đến 
 “ ghi nhớ suốt đời.”. Gợi chú ý lời báo trước về 
 việc “ân hận”, dừng ở hộp Dự đoán (trang 14): 
 Em dự đoán thế nào về sự việc sắp được kể? Sau 
 đó HS đọc thầm đến “Tôi về, không một chút 
 bận tâm.”, chú ý những lời đối thoại giữa Dế 
 Mèn và Dế Choắt.
 6 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 + Phần (3): HS đọc thầm đoạn đầu, đến “ rỉa Giải nghĩa từ bằng lời ngắn, dựa chú thích và 
 lông, rỉa cánh và chùi mép.”; ba HS đọc phân vai ngữ cảnh, không học thuộc máy móc.
 Dế Mèn (cả lời kể), Dế Choắt, chị Cốc từ “Tính Dự kiến trả lời:
 tôi hay nghịch ranh ” đến hết.
 – Thẻ 1–6: mẫm; hủn hoẳn; tợn; xốc nổi; cà khịa; 
 Mở sáu thẻ từ trên bảng phụ (khoảng 1,5 phút): trịch thượng.
 mỗi thẻ ghi một nghĩa, đánh số 1–6. Cặp chọn 
 một số, đọc nghĩa, tìm từ trong chú thích SGK 
 trang 12–14 trong 15 giây; cặp khác bổ sung ví 
 dụ. Không quy điểm trò chơi thành điểm môn 
 học.
 Thẻ 1: béo tròn, đầy đặn. Thẻ 2: ngắn đến mức 
 khó coi. Thẻ 3: bạo dạn đến mức liều lĩnh, không 
 biết sợ hãi là gì. Thẻ 4: hăng hái nhưng thiếu 
 chín chắn. Thẻ 5: cố ý gây sự để cãi nhau, đánh 
 nhau. Thẻ 6: ra vẻ bề trên, khinh thường người 
 khác.
 Không cho HS xem đáp án khi chơi.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời, dẫn câu chữ trong sách.
 Mời HS nêu một dự đoán đã được xác nhận hoặc Dự kiến trả lời:
 phải sửa, rồi hỏi: – Choắt xin Mèn đào giúp một cái ngách sang 
 + Dế Choắt đề nghị điều gì? Dế Mèn đáp lại thế nhà Mèn, phòng khi có đứa đến bắt nạt thì chạy 
 nào? sang; Mèn từ chối, mắng: “Đào tổ nông thì cho 
 chết!”
 + Hộp Theo dõi (trang 16): Lúc rủ Dế Choắt trêu – Mèn không nghĩ đến hậu quả, bất chấp lời can 
 chị Cốc, Dế Mèn có nghĩ đến hậu quả không? của Choắt, tưởng mình không sợ ai: “Mày bảo 
 tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!”
 + Hộp Theo dõi (trang 18): Điều gì đã xảy ra với – Chị Cốc mổ nhầm Dế Choắt; Choắt bị trúng 
 Dế Choắt? Dế Mèn đã làm gì khi chứng kiến hai mỏ, nằm thoi thóp rồi chết. Mèn khiếp, nằm 
 điều đó? im thít trong hang; chị Cốc đi rồi mới mon men 
 Cho lớp kiểm câu trả lời bằng trang 16–18. bò lên, hốt hoảng, hối hận.
 – Không quy cái chết của Choắt đơn thuần cho 
 sức yếu: trò trêu chị Cốc của Mèn gây ra tai họa.
 7 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa dự đoán trong vở; nêu ít nhất một từ ngữ 
 Chốt mạch truyện; nhận xét cách đọc và việc miêu tả cảm xúc của Dế Mèn cuối truyện (hộp 
 điều chỉnh dự đoán; với HS đọc chậm, khoanh Theo dõi trang 18) và một hành động gây hậu 
 đoạn ngắn cần đọc lại. quả.
 Dự kiến trả lời:
 – Từ ngữ cảm xúc: khiếp, hốt hoảng, hối lắm, hối 
 hận lắm, thương lắm, ăn năn.
 ⇒ Choắt xin đào ngách, Mèn từ chối → Mèn 
 trêu chị Cốc rồi trốn → chị Cốc mổ nhầm 
 Choắt → Choắt chết, Mèn ân hận. Lời báo 
 trước về sự ân hận ở đầu phần (2) là căn cứ để 
 dự đoán.
3. Luyện tập – Phân biệt tiếng nói trong truyện (4 phút)
a) Mục tiêu: Phân biệt lời người kể chuyện, lời nhân vật; bước đầu nhận ra ngôi kể thứ nhất.
b) Nội dung: Đánh dấu lời người kể chuyện và lời nhân vật trên phiếu 1A; xác định người nói ở hai 
câu trong văn bản; trả lời câu 1 SGK trang 19.
c) Sản phẩm: Phiếu 1A có hai loại lời được đánh dấu đúng; câu trả lời miệng xác định người nói và 
ngôi kể, có dấu hiệu nhận biết; câu phân biệt tác giả và người kể chuyện.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật Dùng kí hiệu thống nhất; xác định ai nói và câu 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ đó làm việc gì: thuật, tả hay trực tiếp nói với 
 nhân vật khác.
 Giao cặp đôi hai việc:
 + Trên phiếu 1A: gạch một nét dưới lời người kể Dự kiến trả lời:
 chuyện, hai nét dưới lời nói trực tiếp của nhân – Phiếu 1A: hai nét dưới lời của ngựa mẹ, Ngựa 
 vật. Dấu gạch đầu dòng là một dấu hiệu trình bày Trắng, Đại Bàng; một nét dưới phần thuật, miêu 
 lời thoại; cần đọc cả ngữ cảnh để biết ai nói. tả và lời dẫn (“Mẹ hay căn dặn:”, “Có lần chú 
 + Hai câu trong văn bản: “Tôi đi đứng oai vệ.” nói với Đại Bàng:”, “Đại Bàng đáp:”).
 (trang 13) và “Anh đừng trêu vào ” (trang 16): – “Tôi đi đứng oai vệ.” là lời người kể chuyện 
 ai nói, đó là lời người kể chuyện hay lời nhân Dế Mèn; “Anh đừng trêu vào ” là lời nhân vật 
 vật? Dế Choắt.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm theo cặp, đánh dấu trên phiếu và thống nhất 
 Theo dõi các cặp; với câu “Đại Bàng đáp:”, hỏi: câu trả lời.
 Đó là lời dẫn của người kể hay chính điều Đại 
 Bàng nói? Không để HS gạch cả lời dẫn thành 
 lời thoại.
 8 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời, nêu dấu hiệu nhận biết.
 Mời một cặp giải thích hai câu trong văn bản, rồi Dự kiến trả lời:
 hỏi: – Câu 1: câu chuyện được kể bằng lời của Dế 
 + Câu 1 (SGK trang 19): Câu chuyện được kể Mèn, xưng “tôi”, theo ngôi thứ nhất; Dế Mèn 
 bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ tham gia câu chuyện, tự thuật hành động, cảm 
 mấy? xúc của mình.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Tự sửa lời dẫn bị đánh dấu sai; hoàn thành câu 
 Chấp nhận khi phân loại đúng và chỉ ra người phân biệt tác giả và người kể chuyện.
 nói; nếu HS chỉ dựa dấu ngoặc, dấu gạch mà ⇒ Tác giả là người viết tác phẩm (Tô Hoài); 
 không xác định được ai nói, yêu cầu xem lại người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo ra 
 đoạn. Chốt: tác giả Tô Hoài tạo ra nhân vật kể để kể lại câu chuyện (Dế Mèn xưng “tôi”).
 chuyện Dế Mèn.
4. Vận dụng – Chuẩn bị một hồ sơ đọc ngắn (2 phút)
a) Mục tiêu: Tự xác định phần cần đọc lại, chuẩn bị bằng chứng cho tiết sau.
b) Nội dung: Nhận nhiệm vụ về nhà: ghi ba chi tiết ở phần (1), (2) kèm trang và một câu hỏi về nhân 
vật; tìm thử một chi tiết ngay trên lớp.
c) Sản phẩm: Hồ sơ đọc trong vở gồm ba chi tiết có trang nguồn và một câu hỏi liên quan đến nhân 
vật, hoàn thành trước tiết 2.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi nhiệm vụ và vị trí trang 12–15; chọn phần 
 Giao nhiệm vụ về nhà (khoảng 8–10 phút): ghi muốn đọc lại.
 hai chi tiết về Dế Mèn ở phần (1), một chi tiết về Dự kiến trả lời:
 lời nói với Dế Choắt ở phần (2); chọn một chi – Ba chi tiết có trang nguồn, ví dụ: “Đôi càng tôi 
 tiết và nêu câu hỏi muốn tìm hiểu. Làm mẫu cách mẫm bóng” (trang 12), “Tôi đi đứng oai vệ” 
 ghi: “càng mẫm bóng – trang 12 – cho thấy điều (trang 13), “Đào tổ nông thì cho chết!” (trang 
 gì?”; chỉ ghi chi tiết ngắn, không chép nguyên 15).
 đoạn. – Một câu hỏi liên quan đến nhân vật, ví dụ: “Vì 
 sao Dế Mèn khỏe mạnh nhưng đối xử với Dế 
 Choắt chưa đúng?”
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm thử một chi tiết trong lớp; ở nhà đọc lại, 
 Cho HS khoanh ngay vị trí một chi tiết trong hoàn thiện ba dẫn chứng và câu hỏi vào vở. Em 
 sách. chưa chuẩn bị được ở nhà dùng chi tiết đã 
 khoanh trên lớp và bổ sung khi làm phiếu 2B ở 
 tiết 2.
 9 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu một câu hỏi mẫu; bạn đối chiếu câu hỏi với 
 Mời một em nói lại cách thực hiện để kiểm HS chi tiết.
 hiểu nhiệm vụ. Ở tiết 2, HS dùng các chi tiết này Dự kiến trả lời:
 khi làm phiếu 2B. – Hồ sơ đạt khi đúng văn bản, có vị trí trang, câu 
 hỏi liên quan đến nhân vật.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Tự đánh dấu: đã đọc được, còn khó ở từ nào 
 Thông báo tiêu chí; ghi nhận những em còn băn hoặc ở việc phân biệt người kể; ghi nhiệm vụ cần 
 khoăn để chọn cách hỗ trợ ở tiết sau. hoàn thiện.
Hướng dẫn về nhà
 Nhiệm vụ về nhà Sản phẩm dự kiến
 Đọc kĩ phần (1), (2), trang 12–15; hoàn thiện hồ Hồ sơ đúng văn bản, có vị trí trang, câu hỏi liên 
 sơ đọc vào vở (khoảng 8–10 phút): hai chi tiết về quan đến nhân vật; dùng khi làm phiếu 2B ở tiết 
 Dế Mèn ở phần (1), một chi tiết về lời nói với Dế 2.
 Choắt ở phần (2), một câu hỏi muốn tìm hiểu.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
................................................................................................................
................................................................................................................
 10 Biên soạn: Lop6.vn 
PHIẾU DÀNH CHO HỌC SINH
Tiết 1 – In phần này để phát; các câu trả lời dài viết vào vở.
Phiếu 1A – Đọc truyện và nhận diện các yếu tố
Ngữ liệu: trích Đôi cánh của Ngựa Trắng, Thy Ngọc, theo ngữ liệu trong giáo án tham khảo.
“Ngày xưa, có một chú Ngựa Trắng rất thơ ngây. Bộ lông chú trắng nõn nà như một đám mây bồng 
bềnh trên nền trời xanh thẳm. Mẹ chú yêu chú lắm. Mẹ hay căn dặn:
– Con phải ở cạnh mẹ đây. Con hãy hí to lên khi mẹ gọi nhé!
Mỗi khi nghe mẹ gọi, Ngựa Trắng hí lên những tiếng non nớt thật đáng yêu. Những lúc ấy, ngựa mẹ 
vô cùng vui sướng. Ngựa mẹ chỉ thích dạy con tập hí hơn là luyện cho vó con phi dẻo dai hoặc cú đá 
hậu mạnh mẽ.
Gần nhà chú Ngựa Trắng ấy có anh Đại Bàng Núi. Anh ta sải cánh thật vững vàng. Mỗi lúc lượn vòng, 
cánh không động, khẽ nghiêng bên nào là chao bên ấy, bóng cứ loang loáng trên bãi cỏ.
Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng. Có lần chú nói với Đại Bàng:
– Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh như anh?
Đại Bàng đáp:
– Phải đi tìm! Cứ quanh quẩn bên mẹ mãi thì bao giờ mới có cánh.
Thế là Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường cùng Đại Bàng.”
1. Truyện trên chủ yếu viết cho: A. Trẻ em; B. Người lớn; C. Không dành cho người đọc nào trong hai 
nhóm.
2. Đặc điểm nhân vật: A. Vừa có đặc tính loài vật vừa có nét của con người; B. Nhân vật là loài vật; C. 
Cả A và B đúng. Gạch chân hai chi tiết làm căn cứ.
3. Lời Ngựa Trắng là: A. “Con phải ở cạnh mẹ đây.”; B. “Anh Đại Bàng ơi! Làm thế nào để có cánh 
như anh?”; C. “Phải đi tìm!”.
4. “Mẹ chú yêu chú lắm” là lời của: A. Ngựa mẹ; B. Ngựa Trắng; C. Người kể chuyện. Giải thích vì 
sao.
5. Câu miêu tả bộ lông cho biết: A. Hành động; B. Ngoại hình; C. Lời nói.
6. “Ngựa Trắng mê quá, chú cứ ước ao như anh Đại Bàng” cho biết: A. Cảm xúc, suy nghĩ; B. Cử chỉ; 
C. Hành động.
Thẻ sự việc: (a) Ngựa Trắng xin phép mẹ lên đường; (b) Ngựa Trắng sống bên mẹ; (c) Ngựa Trắng hỏi 
Đại Bàng về đôi cánh. Thứ tự: → → .
Luyện tập: đánh dấu lời người kể bằng một nét, lời nói trực tiếp bằng hai nét. Giải thích lựa chọn ở câu 
2 và câu 4 vào vở.
 11 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
 Bài học đường đời đầu tiên – Chân dung Dế Mèn và cách ứng xử với Dế Choắt
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 1 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 2
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nhận biết chi tiết ngoại hình, hành động, suy nghĩ và lời nói để hiểu đặc điểm Dế Mèn ở phần (1), (2).
Phân biệt nét khỏe mạnh, tự tin đáng quý với sự kiêu căng, coi thường người khác; nhận ra sự kết hợp 
đặc tính loài vật và nét con người.
2. Năng lực
Dùng ít nhất hai bằng chứng để nhận xét nhân vật; trình bày ý kiến thích/không thích có lí do và biết 
bổ sung sau phản hồi.
Làm việc cá nhân trước khi trao đổi nhóm; đọc lời đối thoại phù hợp thái độ nhân vật mà không chế 
giễu bạn học.
Năng lực số – Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số [TC1.1.1]: tìm một thông tin đã 
xác định trong học liệu số; nêu từ khóa và cách mở đúng phần thông tin về tác giả.
Giáo dục AI [6.A1.3]: kiểm chứng một nhận định AI mô phỏng bằng thông tin SGK; sửa nhận định sai 
và nêu lí do cần kiểm trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
Tôn trọng sự khác biệt; không đồng nhất vẻ ngoài, sức khỏe với phẩm chất; biết nhận ra cách nói làm 
tổn thương người khác.
Trung thực khi ghi nguồn và bằng chứng; không nhận thông tin chưa kiểm là sự thật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK trang 12–19; phiếu 2A, 2B, 2D và thẻ thông tin/AI mô phỏng ở cuối tiết. Tranh Dế Mèn, ảnh Tô 
Hoài lấy từ SGK; giấy và bút nhóm.
Học liệu kèm: HocLieu/Tuan-01/TuLieu-ToHoai.html. Mở bằng trình duyệt thông dụng, hoạt động 
ngoại tuyến, không cần tài khoản. Bố trí một thiết bị cho mỗi nhóm 4–6 HS; HS thay lượt thao tác tìm 
kiếm.
Nếu chỉ có một máy, tổ chức lượt thao tác ngắn cho các nhóm; nếu không đủ lượt, chỉ ghi nhận minh 
chứng ở HS đã thao tác, bố trí tiếp ở buổi phù hợp. Khi thiếu thiết bị hoàn toàn, dùng thẻ in để đạt mục 
tiêu Ngữ văn và kiểm chứng AI; chưa ghi đạt chỉ báo tìm kiếm số.
Không nhập tên thật, tài khoản hoặc trải nghiệm riêng vào học liệu. Dùng mã nhóm khi cần; không 
truy cập liên kết lạ. Đây là kiểm chứng bản trả lời mô phỏng, không yêu cầu truy cập dịch vụ AI.
Nếu nhận học liệu dưới dạng ZIP, giải nén cạnh tệp Word để giữ đường dẫn HocLieu/Tuan-01; mở tệp 
HTML trong thư mục đã giải nén. Các học liệu không cần kết nối mạng.
 12 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mở đầu – Một vết nối và một câu hỏi (3 phút)
a) Mục tiêu: Khơi gợi suy nghĩ về hậu quả của hành động thiếu cân nhắc.
b) Nội dung: Thử nối một mảnh giấy bị xé đôi, so sánh với mảnh còn nguyên rồi trao đổi về hậu quả 
của lời nói, hành động thiếu cân nhắc.
c) Sản phẩm: Một nhận xét có quan sát về vết nối và một ý trả lời về trách nhiệm khi gây tổn thương, 
nêu bằng lời trong nhóm và trước lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thử nối tờ giấy Phân công một em xé, một em nối, các em khác 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ quan sát. Đây là vật liệu thử nghiệm, không xé 
 sách, vở.
 Mỗi nhóm có hai mảnh giấy nháp cùng cỡ. Xé 
 đôi một mảnh, dùng băng dính nối lại; so sánh Dự kiến trả lời:
 với mảnh còn nguyên. Không yêu cầu kể lỗi thật – Nối được nhưng còn dấu vết nối; tờ giấy không 
 của cá nhân. còn như ban đầu.
 + Giấy đã giống hệt ban đầu chưa? – Hành động có thể để lại dấu vết, cần cân nhắc 
 + Hoạt động gợi em nghĩ gì khi một lời nói, hành trước khi làm. Người gây tổn thương có thể xin 
 động làm bạn buồn? lỗi, giúp khắc phục, thay đổi cách cư xử; không 
 kết luận mọi tổn thương đều không thể hàn gắn.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nối giấy, chỉ vết nối; ghi một ý trả lời câu hỏi 
 Cho 1 phút thao tác; nếu thiếu băng dính, cho đặt thứ hai.
 hai mảnh cạnh nhau và chỉ đường rách. Gợi HS 
 phân biệt “có thể khắc phục” với “xóa hết hậu 
 quả”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một nhóm nêu kết quả, nhóm khác bổ sung cách 
 Mời một nhóm nêu kết quả. Nhắc giấy không sửa chữa.
 hoàn toàn giống con người; người mắc lỗi vẫn có 
 thể nhận trách nhiệm và thay đổi.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Cất giấy; lấy ba chi tiết đã chuẩn bị ở nhà để tiếp 
 Kết nối với Dế Mèn: cần đọc chi tiết trước khi tục khám phá nhân vật.
 nhận xét. Nhận xét khả năng quan sát và nêu lí 
 do; yêu cầu giữ tờ giấy để làm sản phẩm cuối tiết 
 3.
 13 Biên soạn: Lop6.vn 
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu tác giả và kiểm chứng thông tin (7 phút)
a) Mục tiêu: Tìm đúng thông tin cơ bản về Tô Hoài và xuất xứ văn bản; nhận ra kết quả AI cần được 
kiểm chứng.
b) Nội dung: Tìm thông tin về tác giả, tác phẩm và người kể chuyện (phiếu 2A) từ học liệu TuLieu-
ToHoai.html, SGK trang 19 và chú thích trang 12; tìm thông tin bằng từ khóa; kiểm chứng một thẻ kết 
quả AI mô phỏng.
c) Sản phẩm: Phiếu 2A ghi đủ bốn dữ kiện, mỗi dữ kiện có nguồn trang; nhật kí tìm kiếm của nhóm 
ghi rõ ai đã thao tác; kết luận đúng/sai từng vế của thẻ AI kèm bằng chứng và câu sửa.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Ảnh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 19 – chân dung Tô Hoài.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhận phần việc: một bạn điều khiển thiết bị, một 
 Chia ba nhóm nhiệm vụ: tên – quê; phong cách – bạn đối chiếu SGK, các bạn còn lại ghi và kiểm.
 tác phẩm; xuất xứ đoạn trích – người kể. Giao Dự kiến trả lời:
 phiếu 2A; hướng dẫn đọc chân dung như dấu I. TÌM HIỂU CHUNG
 hiệu nhận diện, không suy ra tiểu sử từ vẻ ngoài. 
 1. Tác giả: Tô Hoài (1920–2014), tên khai sinh 
 Câu hỏi: Nguyễn Sen, quê ở Hà Nội; quan sát và miêu tả 
 1. Tên khai sinh và quê của tác giả? tinh tế; ngôn ngữ chân thực, gần đời sống.
 2. Một đặc điểm lối viết? 2. Tác phẩm: đoạn trích thuộc chương đầu Dế 
 3. Tác phẩm chứa đoạn trích? Mèn phiêu lưu kí.
 4. Câu 1 (SGK trang 19): Câu chuyện được kể 3. Người kể chuyện: Dế Mèn xưng “tôi” kể lại 
 bằng lời của nhân vật nào? Kể theo ngôi thứ câu chuyện theo ngôi thứ nhất; Tô Hoài là tác 
 mấy? giả.
 Mỗi dữ kiện ghi nguồn trang 19 hoặc chú thích 
 trang 12.
 14 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tự chọn từ khóa thứ hai (ví dụ “Dế Mèn”), thao 
 Năng lực số [TC1.1.1]: làm mẫu mở học liệu, tác theo lượt, trực tiếp tìm ít nhất một dữ kiện và 
 nhấn Ctrl+F, gõ “Nguyễn Sen”, chuyển đến kết ghi nhật kí: từ khóa đã dùng – thông tin tìm được 
 quả, đóng ô tìm và đọc cả đoạn quanh từ khóa. – trang SGK đối chiếu – bạn đã trực tiếp thao tác 
 Nếu tìm không có kết quả, gợi bỏ bớt từ và kiểm – điều cần hỗ trợ. Chỉ nhìn màn hình không tính 
 dấu. là đã thực hành.
 Kiểm nhật kí bằng thao tác thực; không dùng câu Năng lực số: nhật kí có từ khóa (ví dụ “Nguyễn 
 trả lời đúng trên giấy để suy đạt chỉ báo số. Sen”, “Dế Mèn”), thông tin tìm được và vị trí 
 nguồn; ghi rõ bạn đã thao tác.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu đúng/sai từng vế kèm bằng chứng; đọc câu 
 Giáo dục AI [6.A1.3]: hiển thị thẻ “Kết quả AI sửa.
 mô phỏng: Tô Hoài có tên khai sinh Nguyễn Giáo dục AI: vế đầu đúng theo SGK trang 19; vế 
 Sen; trong Bài học đường đời đầu tiên, chính Tô sau sai vì nhân vật Dế Mèn xưng tôi kể lại sự 
 Hoài xưng tôi kể chuyện.” Yêu cầu kiểm từng vế việc, Tô Hoài là tác giả.
 bằng trang 19 và câu 1 SGK, chưa vội chấp nhận Câu sửa: “Tô Hoài sáng tạo nhân vật Dế Mèn kể 
 vì có một vế đúng. lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất.”
 Một câu trả lời có thông tin đúng vẫn có thể chứa 
 lỗi khác; phải kiểm từng nhận định.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa phiếu 2A; nêu quy tắc: phải đối chiếu thông 
 Chốt dữ kiện; nhận xét thông tin đúng, có nguồn tin AI với nguồn đọc được.
 và lời giải thích phân biệt tác giả – người kể. 
 Không suy từ một lần sửa đúng rằng HS đã thành 
 thạo toàn bộ năng lực AI.
 15 Biên soạn: Lop6.vn 
2.2. Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá bản thân (12 phút)
a) Mục tiêu: Tìm và phân tích chi tiết miêu tả nhân vật; nhận ra nghệ thuật nhân hóa và giọng tự thuật.
b) Nội dung: Đọc phần (1), trang 12–14; ghi phiếu 2B về bốn phương diện của Dế Mèn; trả lời câu 2, 
3 SGK trang 19 và câu hỏi về cách dùng từ ngữ miêu tả.
c) Sản phẩm: Bản ghi bốn phương diện về Dế Mèn (ngoại hình, hành động, tự đánh giá, quan hệ với 
hàng xóm) trên phiếu 2B, có dẫn chứng và nhận xét; câu trả lời về nét con người, loại truyện và tác 
dụng của từ ngữ; ý kiến thích/không thích có lí do.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Tranh cắt từ SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 13 – Dế Mèn.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mỗi em ghi một chi tiết cho vùng mình phụ 
 Giao phiếu 2B: đọc phần (1), trang 12–14; nhóm trách.
 4 em chia bốn vùng: ngoại hình, hành động, tự Dự kiến trả lời:
 đánh giá, quan hệ với hàng xóm. II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
 1. Dế Mèn tự miêu tả và đánh giá bản thân
 – Ngoại hình: càng mẫm bóng, vuốt cứng/nhọn 
 hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong.
 – Hành động: đạp phanh phách, nhai ngoàm 
 ngoạp, vuốt râu, đi đứng oai vệ.
 – Tự đánh giá: hãnh diện, tự nghĩ mình giỏi và 
 sắp đứng đầu thiên hạ.
 – Quan hệ với hàng xóm: quát Cào Cào, ghẹo 
 Gọng Vó, cà khịa hàng xóm.
 → Dế Mèn khỏe mạnh, tự tin nhưng tự đánh giá 
 quá cao, có hành động bắt nạt.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm cá nhân 2 phút, nhóm 4 phút: ghép ý, cả 
 Với HS chỉ ghi tính từ “kiêu căng”, hỏi hành nhóm đọc sản phẩm chung; dùng tranh để hình 
 động, lời kể nào chứng minh. Với nhóm nhầm dung nhưng lấy câu chữ làm bằng chứng tính 
 râu dài là xấu, gợi tách ngoại hình khỏe đẹp khỏi cách.
 thái độ coi thường người khác.
 16 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nhóm nghe bổ sung bằng chứng.
 Mời hai nhóm trình bày hai nhận xét. Dự kiến trả lời:
 Câu hỏi sau khi ghép ý: – Nét con người: cách tự hào, vuốt râu kiểu cách, 
 + Câu 2 (SGK trang 19): Đọc phần một đoạn cư xử với hàng xóm; nét loài dế: càng, vuốt, 
 trích, nêu một số chi tiết miêu tả Dế Mèn khiến cánh. Nhân vật vừa là loài dế vừa được nhân hóa 
 em liên tưởng tới đặc điểm của con người. Lối – dấu hiệu truyện đồng thoại.
 miêu tả này thường được sử dụng ở loại truyện 
 nào?
 Hỏi thêm: Chi tiết nào là đặc tính loài dế?
 + Tác giả dùng từ gợi hình, gợi âm và nhân hóa – Nghệ thuật: lối miêu tả sinh động, nhân hóa; 
 như thế nào? ngoại hình, âm thanh, chuyển động tạo hình dung 
 sống động; hình dáng loài dế đi cùng sự tự hào, 
 khoe khoang, cách cư xử với hàng xóm như con 
 người.
 + Câu 3 (SGK trang 19): Em thích hoặc không Một số em nêu ý kiến câu 3 kèm lí do.
 thích điều gì trong cách Dế Mèn tự miêu tả và Dự kiến trả lời:
 đánh giá về bản thân ở phần một? Vì sao?
 – Câu 3: ý kiến mở, cần lí do. Có thể thích việc 
 Yêu cầu giải thích lí do thích/không thích. chăm sóc bản thân, sự tự tin; không thích việc 
 lấy sức mạnh làm lí do bắt nạt. Mẫu: “Em thích 
 Mèn biết ăn uống điều độ để khỏe mạnh, nhưng 
 không đồng tình khi Mèn quát Cào Cào, vì sức 
 mạnh không cho phép coi thường người khác.”
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa phiếu theo khung câu.
 Chốt kiến thức. Kiểm hai chi tiết và lí do ⇒ Mèn khỏe đẹp, tự tin nhưng tự cao, hung 
 thích/không thích theo tiêu chí ở phiếu 2B. Gợi hăng.
 khung câu: “Chi tiết cho thấy vì ”.
 17 Biên soạn: Lop6.vn 
2.3. Lời nói và thái độ với Dế Choắt (12 phút)
a) Mục tiêu: Phân tích lời thoại, nhận ra thái độ trịch thượng và nhu cầu được giúp đỡ của Dế Choắt.
b) Nội dung: Đọc phần (2), trang 14–15; đọc phân vai một đoạn đối thoại; trả lời câu 4 SGK trang 19 
theo bốn phương diện lời nói của Dế Mèn và các câu hỏi nâng dần; ghi vở.
c) Sản phẩm: Phần ghi vở bốn dòng (xưng hô, miêu tả Choắt, nhận xét về hang, lời từ chối), mỗi dòng 
có lời dẫn và thái độ; nhận xét về cách Mèn đánh giá bản thân và người khác, có dẫn chứng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chuẩn bị một đoạn lời thoại để đọc phân vai.
 Giao cặp đôi đọc phần (2), trang 14–15; đọc Dự kiến trả lời:
 phân vai một đoạn đối thoại. 2. Lời nói và thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
 + Câu 4 (SGK trang 19): Dế Mèn đã nói gì khi – Xưng hô: xưng “ta”, gọi “chú mày”, giọng bề 
 sang thăm nhà Dế Choắt và khi Dế Choắt nhờ trên.
 giúp đỡ? Những lời nói đó thể hiện thái độ gì của – Miêu tả Choắt: tập trung vào dáng gầy, cánh 
 Dế Mèn? ngắn, râu cụt, cách nói chế giễu.
 Ghi vào vở bốn dòng, mỗi dòng kèm lời dẫn và 
 – Nhận xét về hang: chê “cẩu thả”, “tuềnh 
 thái độ: (1) cách xưng hô với Choắt; (2) lời miêu 
 toàng”.
 tả ngoại hình Choắt; (3) lời nhận xét về hang; (4) 
 – Lời từ chối: “Đào tổ nông thì cho chết!”, từ 
 lời từ chối khi Choắt nhờ giúp.
 chối phũ phàng.
 → Lời nói cho thấy sự coi thường, thiếu quan 
 tâm, thiếu cảm thông và ích kỉ.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cặp đôi tìm dẫn chứng, ghi vở; ba em đọc vai 
 Cho 4 phút tìm dẫn chứng; hỗ trợ cặp còn chậm người kể, Mèn, Choắt.
 bằng mốc “Sao chú mày ” và “Thưa anh ”. 
 Điều chỉnh giọng đọc để thể hiện quan hệ, không 
 nhại khuyết điểm.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày nhận xét, mỗi nhận xét kèm một lời 
 Yêu cầu nối mỗi nhận xét với một lời nói. nói làm bằng chứng.
 + Câu hỏi nâng dần: Choắt xin giúp điều gì, vì Dự kiến trả lời:
 sao? Mèn đã hiểu sức khỏe Choắt trước khi chê – Choắt xin lối sang hang bên cạnh để tránh bị 
 chưa? Khi tả mình, Mèn nhấn vào điểm nào; khi bắt nạt lúc nguy hiểm, vì sức yếu và khó tự đào.
 tả Choắt, Mèn nhấn vào điểm nào? Em rút ra – Mèn khen mình nhưng chê Choắt, ít nhìn hoàn 
 điều gì về cách đánh giá bản thân và người khác? cảnh của bạn.
 – Cần khiêm tốn khi tự đánh giá, công bằng và 
 tôn trọng khi nhìn người khác: muốn đánh giá 
 một người phải hiểu hoàn cảnh, không chỉ nhìn 
 vẻ ngoài; chưa giúp được cũng cần nói tôn trọng.
 Hỏi: Lời miêu tả Choắt là góc nhìn của ai? Cách – Lời miêu tả Choắt là góc nhìn khinh miệt của 
 Mèn nâng mình và hạ Choắt có công bằng người kể Mèn; người đọc cần xem cả hoàn cảnh, 
 không? lời nói và hành động của Choắt.
 18 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định Sửa nhận xét quá mức như “Choắt lười nên đáng 
 Chốt kiến thức. Kiểm dẫn chứng, giọng đọc vai bị chê”.
 và cách hiểu hoàn cảnh Choắt. ⇒ “Ta/chú mày”, “Đào tổ nông thì cho chết!” 
 bộc lộ sự trịch thượng, ích kỉ. Choắt yếu, cần 
 lối tránh nguy hiểm; “ăn xổi ở thì” là lời chê 
 từ góc nhìn Mèn.
3. Luyện tập – So sánh để hiểu hai nhân vật (8 phút)
a) Mục tiêu: Tổng hợp chi tiết đã đọc để thấy sự khác biệt giữa ngoại hình, lời nói và tính cách.
b) Nội dung: So sánh Dế Mèn và Dế Choắt trên phiếu 2D; trả lời câu 7 SGK trang 19 về cách đối xử 
với một người bạn giống Dế Choắt.
c) Sản phẩm: Bảng so sánh bốn phương diện (ngoại hình; lời nói; tính cách qua hành động, lời nói; 
cảm nhận) có bằng chứng; một đề xuất ứng xử cụ thể, nói thành lời được.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi riêng chi tiết ngoại hình và nhận xét phẩm 
 Giao cặp đôi phiếu 2D: so sánh Dế Mèn và Dế chất; không lấy một ô thay cho tất cả các ô.
 Choắt theo bốn phương diện: ngoại hình; lời nói; Dự kiến trả lời:
 tính cách qua hành động, lời nói; cảm nhận của – Dế Mèn: khỏe mạnh; lời nói áp đặt, ban đầu 
 em và một lí do. Dùng phần đã đọc ở tiết 1 để bổ nói giọng bề trên; kiêu căng, coi thường Choắt.
 sung lời khuyên cuối truyện của Choắt; được mở – Dế Choắt: gầy yếu; lời nói lễ phép khi nhờ 
 lại trang 18 để xác minh phẩm chất Choắt. giúp; cuối truyện không oán trách mà khuyên 
 Mèn, biết bao dung.
 – Cảm nhận là ý kiến mở, cần một chi tiết làm 
 căn cứ. Dế Mèn thay đổi ở cuối truyện nên nhận 
 xét phải chỉ rõ giai đoạn.
 + Câu 7 (SGK trang 19): Nêu hình dung của em – Chấp nhận đề xuất có việc làm cụ thể, không 
 về nhân vật Dế Choắt. Nếu gặp một người bạn có làm tổn thương, không hứa quá khả năng. Ví dụ: 
 đặc điểm giống như Dế Choắt, em sẽ đối xử với mời bạn vào nhóm, hỏi bạn muốn nhận phần việc 
 bạn như thế nào? nào và hỗ trợ đúng nhu cầu; không chê ngoại 
 Tình huống gợi ý: bạn mới ngại xin tham gia hình, không làm thay mọi việc.
 nhóm. – Lời nói mẫu: “Bạn muốn cùng đọc hay ghi ý 
 với nhóm mình? Nếu cần, mình cùng làm với 
 bạn.”
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cặp đôi điền bảng trong 3 phút, đề xuất một cách 
 Nếu HS ghi Mèn hoàn toàn xấu hoặc Choắt chỉ ứng xử.
 yếu đuối, gợi đọc việc Mèn chăm sóc bản thân và 
 lời khuyên vị tha của Choắt.
 19 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Nêu cách ứng xử bằng lời nói cụ thể và giải 
 Mời hai cặp nêu một hàng và một cách ứng xử. thích.
 Hỏi thêm: Giúp bạn có nhất thiết làm thay mọi 
 việc không? Làm thế nào để tôn trọng mong 
 muốn của bạn?
 Bước 4. Kết luận, nhận định Hoàn thiện cảm nhận cá nhân.
 Đánh giá qua chi tiết đúng, nhận xét không quy ⇒ Giúp đỡ không đồng nghĩa hạ thấp hay 
 chụp và hành động giúp đỡ cụ thể. Giao HS tự quyết định thay; không đồng nhất sức khỏe 
 điều chỉnh một câu nhận xét nếu đã dùng lời chê với giá trị của một người.
 ngoại hình.
4. Vận dụng – Sửa một lời đáp (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng bài đọc để đề xuất cách nói có trách nhiệm và chuẩn bị tìm hiểu hậu quả.
b) Nội dung: Viết lại lời Dế Mèn đáp lời xin đào ngách của Dế Choắt cho tôn trọng và có phương án 
giúp; nhận nhiệm vụ đọc phần (3) ở nhà.
c) Sản phẩm: 1–2 câu đáp lời không xúc phạm, có việc giúp hoặc cách hẹn hỗ trợ cụ thể, được đánh 
dấu là lời em viết lại.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Xác định hai yêu cầu: tôn trọng và có phương án.
 Giao tình huống: viết lại lời Dế Mèn đáp lời xin Dự kiến trả lời:
 đào ngách của Dế Choắt (phần 2) thành 1–2 câu – Lời đáp không xúc phạm, có hành động giúp 
 tôn trọng và có phương án giúp phù hợp. Được hoặc cách hẹn hỗ trợ; không hứa việc không làm 
 đề xuất lời đáp khác truyện nhưng phải đánh dấu được.
 là lời em viết lại, không trích thành lời tác giả. – Ví dụ: “Tôi hiểu bạn lo khi gặp nguy hiểm. 
 Chiều nay tôi sẽ cùng bạn xem chỗ có thể đào 
 ngách; trước mắt, nếu cần giúp, bạn cứ gọi.”
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Viết nhanh 1–2 câu trong 1 phút.
 Gợi HS chưa có ý: hỏi nhu cầu, nói rõ khả năng, 
 hẹn hỗ trợ.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Lớp chỉ ra câu nào thể hiện tôn trọng, việc nào 
 Mời một em đọc. Không dùng lời đáp này làm có thể thực hiện; phản hồi theo đúng hai tiêu chí; 
 dẫn chứng phân tích văn bản gốc. sửa lời hứa mơ hồ hoặc thái độ bề trên.
 Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi nhiệm vụ; tự kiểm ba chi tiết đã chuẩn bị và 
 Nhận xét, chốt: lời đáp cần tôn trọng và có phần còn thắc mắc.
 phương án giúp làm được. Giao nhiệm vụ ở mục 
 Hướng dẫn về nhà.
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxlop6_vn_ke_hoach_bai_day_mon_ngu_van_6_nam_hoc_2026_2027_ca.docx
  • zipHocLieu-Tuan1.zip