Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 59 trang Đằng Ha 13/10/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 20 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
 VĂN BẢN 2. SƠN TINH, THUỶ TINH (Tiết 2)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 20 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 77
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Phân tích được cuộc thi tài kén rể, cuộc giao tranh và lí do người thắng cuộc xứng đáng là anh hùng; 
nêu được chủ đề của truyện và hiện tượng tự nhiên mà truyện lí giải (câu 3 – 6, SGK tr. 12).
Biết nhập vai nhân vật Thuỷ Tinh để nói suy nghĩ, cảm xúc sau khi thua cuộc (câu 7, SGK tr. 13); lập 
ý cho đoạn văn tưởng tượng ngoại hình nhân vật (Viết kết nối với đọc, SGK tr. 13).
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ, văn học: nhận biết đặc điểm truyền thuyết (chi tiết kì ảo, lí giải hiện tượng tự 
nhiên), nhập vai kể bằng ngôi thứ nhất. Giao tiếp và hợp tác: kể trong nhóm, nhận xét lời kể của bạn.
Giáo dục AI – [6.A1.1] (Tính chủ động của con người): qua thẻ mô phỏng 77B, giải thích được trợ lí 
có dùng AI trong ứng dụng mô phỏng truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh do con người làm ra: con người 
chọn dữ liệu cho trợ lí học, đặt quy tắc trả lời và quyết định nó làm việc gì; giải thích được từng câu trả 
lời của trợ lí theo chữ trên thẻ và nêu được trợ lí không tự đổi được dữ liệu, quy tắc.
3. Phẩm chất
Yêu nước, trân trọng ước mơ chế ngự thiên tai của người xưa; có ý thức chung tay phòng chống thiên 
tai ở địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 10 – 13); phiếu 76A HS đã làm ở tiết 76; phiếu 77A (nhập vai Thuỷ Tinh, lập ý Viết 
kết nối), thẻ 77B in sẵn ở cuối tiết.
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu hỏi, thẻ; không có thì phát bản in. Thẻ 77B là tình huống mô 
phỏng in sẵn: trên lớp không mở ứng dụng thật; tên ứng dụng, tên trợ lí, tên người là giả định.
HS mang phiếu 76A, câu trả lời nháp câu 3 – 7 (Hướng dẫn về nhà tiết 76); HS có đoạn Viết kết nối 
bài Thánh Gióng chưa đạt nộp bản sửa. HS cần hỗ trợ: câu 4 được chỉ đoạn “Thuỷ Tinh đến sau ”; 
HS khá: câu 7 nêu thêm điều Thuỷ Tinh nghĩ về sính lễ.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: nhắc chuỗi sự kiện (3 phút)
a) Mục tiêu: Nộp bản sửa đoạn văn bài Thánh Gióng (nếu có); nhớ lại chuỗi sự kiện đã lập ở tiết 76 để 
vào câu 3.
b) Nội dung: Thu bản sửa; hai HS đọc nhanh ô 3 – 5 trên phiếu 76A.
c) Sản phẩm: Bản sửa đoạn văn được thu; câu trả lời miệng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Thu bài (0,5 phút) HS có bản sửa nộp bài.
 Thu bản sửa đoạn Viết kết nối bài Thánh Gióng 
 của HS có đoạn chưa đạt (hẹn ở tiết 76); GV đọc, 
 ghi lời phê, trả cùng đoạn Viết kết nối bài Sơn 
 Tinh, Thuỷ Tinh ở tiết 79.
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc phiếu, trả lời.
 Yêu cầu HS mở phiếu 76A: Hãy đọc ô 3, 4, 5 Dự kiến trả lời:
 của sơ đồ. Vì sao vua Hùng phải ra điều kiện về – Vì hai chàng trai đều tài giỏi, đều xứng đáng 
 sính lễ? làm rể, vua không biết nhận lời ai, từ chối ai.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu câu văn.
 HS quên: chỉ câu văn “Vua Hùng băn khoăn, 
 không biết nhận lời ai, từ chối ai ”.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc; lớp nghe, bổ sung.
 Mời hai HS đọc ô 3 – 5.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Cuộc kén rể là nguyên nhân mở ra mọi sự 
 Dẫn vào bài: chuỗi sự kiện bắt đầu từ một cuộc việc sau của truyện.
 kén rể; hôm nay tìm hiểu vì sao cuộc kén rể ấy 
 đặc biệt và nó dẫn tới điều gì.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Khám phá văn bản: cuộc thi tài kén rể (câu 3) (7 phút)
a) Mục tiêu: Chỉ ra những điểm đặc biệt của cuộc thi tài kén rể, có dẫn chứng văn bản.
b) Nội dung: Cặp đôi trả lời câu 3 (SGK tr. 12), dùng phiếu 76A và văn bản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của cặp, có dẫn chứng.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận cặp.
 Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời:
 3. Cuộc thi tài kén rể trong câu chuyện này có gì – Người đến cầu hôn là hai vị thần có tài lạ, “cả 
 đặc biệt? (SGK tr. 12) hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng”, vua không 
 Gợi hướng: Hai người đến cầu hôn là ai? Họ thi chọn được ai: lần đầu hai bên ngang tài, chưa 
 tài mấy lần, mỗi lần bằng cách nào? Giao cặp (3 phân thắng bại.
 phút), ghi ba ý kèm câu văn. – Vua ra điều kiện bằng sính lễ kì lạ, quý hiếm, 
 phải đem đến ngay hôm sau, “ai đem sính lễ đến 
 trước” thì được cưới: cuộc thi về tốc độ — Sơn 
 Tinh “mới tờ mờ sáng” đã đến, lấy được Mị 
 Nương.
 – Thuỷ Tinh đến sau, nổi giận đuổi theo đánh 
 Sơn Tinh: cuộc thi tài cuối cùng là một trận giao 
 tranh ròng rã mấy tháng trời; Sơn Tinh thắng, giữ 
 được vợ (ba lần thi tài theo SGV tr. 19 – 20).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm câu văn, ghi ý.
 Cặp lúng túng: chỉ ba câu văn mở đầu ba lần thi 
 (“Một hôm có hai chàng trai ”, “Thôi thì ngày 
 mai ”, “Thuỷ Tinh đến sau ”).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm.
 Mời hai cặp trình bày. Hỏi thêm: Sính lễ gồm Dự kiến trả lời:
 những gì? Đó là những thứ có ở đâu? Theo em, – Cơm nếp, bánh chưng (làm từ lúa gạo của 
 ai có thể dễ tìm được những thứ ấy hơn? Vì sao? ruộng đồng), voi, gà, ngựa (con vật sống trên 
 cạn): đều là sản vật trên cạn. Chấp nhận ý kiến 
 có lí do, ví dụ: Sơn Tinh là chúa miền non cao, ở 
 vùng đất có những thứ ấy, nên có thể dễ tìm hơn 
 Thuỷ Tinh ở miền biển; hoặc: chưa chắc, vì văn 
 bản chỉ kể Sơn Tinh đến trước, không kể ai tìm 
 dễ hơn.
 Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản (tiếp). 3. Cuộc thi tài kén 
 Đánh giá: đạt khi nêu được ít nhất hai điểm đặc rể: hai vị thần ngang tài; thách cưới bằng sính lễ 
 biệt, mỗi điểm có câu văn làm căn cứ. Câu hỏi kì lạ, ai đến trước được cưới; kết thúc bằng trận 
 thêm là câu mở, không chấm một đáp án. giao tranh.
 ⇒ Cuộc thi tài nhiều lần, kì lạ làm câu chuyện 
 hấp dẫn và đẩy sự việc tới trận giao tranh.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 3. Khám phá văn bản: cuộc giao tranh và người anh hùng (câu 4) (7 phút)
a) Mục tiêu: Nêu lí do giao tranh, người thắng cuộc và giải thích vì sao người thắng cuộc xứng đáng 
là anh hùng.
b) Nội dung: Cá nhân trả lời ba vế câu 4 (SGK tr. 12); một số HS trình bày.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ba vế.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Ghi câu trả lời.
 Nêu câu hỏi: Dự kiến trả lời:
 4. Sơn Tinh phải giao tranh với Thuỷ Tinh vì lí – Lí do: Thuỷ Tinh đến sau, không lấy được vợ, 
 do gì? Ai là người thắng cuộc và vì sao người “đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo, đòi 
 thắng cuộc xứng đáng được xem là một anh cướp Mị Nương”; Sơn Tinh phải chống lại để 
 hùng? (SGK tr. 12) giữ Mị Nương.
 Giao cá nhân (2 phút) ghi ba vế vào vở. – Người thắng: Sơn Tinh — “cuối cùng Sơn 
 Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt”.
 – Vì sao là anh hùng: hai thần đánh nhau vì 
 chuyện riêng, nhưng nước của Thuỷ Tinh làm 
 ngập ruộng đồng, nhà cửa, thành Phong Châu 
 như nổi trên biển nước; Sơn Tinh ngăn được 
 dòng nước lũ, bảo vệ cuộc sống của con người 
 — nên là anh hùng của cộng đồng (theo SGV tr. 
 20).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đoạn văn, trả lời câu gợi.
 HS cần hỗ trợ: chỉ đoạn “Thuỷ Tinh đến sau ” Dự kiến trả lời:
 (vế 1) và đoạn “Sơn Tinh không hề nao núng ” – Ruộng đồng, nhà cửa, thành Phong Châu — 
 (vế 2, 3). Gợi vế 3: Khi Thuỷ Tinh dâng nước, ai tức là con người sống ở đó.
 bị ảnh hưởng ngoài Sơn Tinh?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày.
 Mời ba HS, mỗi em một vế. Hỏi thêm: Nếu Dự kiến trả lời:
 truyện kết thúc bằng việc Thuỷ Tinh thắng thì – Nước sẽ nhấn chìm ruộng đồng, nhà cửa; con 
 điều gì sẽ xảy ra với con người? người không giữ được cuộc sống. Kết thúc ấy 
 trái với mong ước chiến thắng lũ lụt của người 
 xưa.
 Bước 4. Kết luận, nhận định 4. Cuộc giao tranh: lí do riêng (tranh Mị Nương) 
 Đánh giá: đạt khi trả lời đủ ba vế, vế 3 nêu được nhưng chiến thắng của Sơn Tinh bảo vệ cuộc 
 việc Sơn Tinh bảo vệ con người khỏi nước lũ sống chung.
 (không chỉ “vì Sơn Tinh mạnh”). ⇒ Sơn Tinh là người anh hùng chống lũ lụt 
 của cộng đồng.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 4. Khám phá văn bản: chủ đề và hiện tượng tự nhiên được lí giải (câu 5, 6) (8 phút)
a) Mục tiêu: Xác định chủ đề; chỉ ra hiện tượng tự nhiên truyện lí giải và nguyên nhân theo tác giả 
dân gian.
b) Nội dung: Nhóm bàn trả lời câu 5, 6 (SGK tr. 12).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm.
 Nêu hai câu hỏi; nhóm lẻ làm câu 6 trước, nhóm Dự kiến trả lời:
 chẵn làm câu 5 trước, sau đó đổi (4 phút): – Câu 6: Hiện tượng lũ lụt xảy ra hằng năm. 
 5. Chủ đề của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì? Nguyên nhân theo tác giả dân gian: Thuỷ Tinh 
 (SGK tr. 12) “oán nặng, thù sâu”, “hằng năm Thuỷ Tinh làm 
 6. Truyền thuyết cũng thường lí giải nguồn gốc mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh” để 
 các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một cướp Mị Nương, nhưng năm nào cũng thua.
 hiện tượng thời tiết trong năm. Truyện Sơn Tinh, – Câu 5: Thuỷ Tinh tượng trưng cho sức mạnh 
 Thuỷ Tinh lí giải hiện tượng tự nhiên nào? Theo của nước, lũ lụt; Sơn Tinh tượng trưng cho đất, 
 tác giả dân gian, nguyên nhân hiện tượng tự núi và sức mạnh, mơ ước chiến thắng lũ lụt của 
 nhiên đó là gì? (SGK tr. 12) nhân dân. Truyện ca ngợi công cuộc chống lũ lụt 
 của người Việt cổ thời Vua Hùng và ước mơ chế 
 ngự thiên tai để giữ yên cuộc sống (theo SGV tr. 
 20). Chấp nhận cách diễn đạt khác có hai ý: lũ lụt 
 — chống lũ, ước mơ chiến thắng thiên tai.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi.
 Gợi câu 5: Thuỷ Tinh làm ra mưa gió, bão lụt — Dự kiến trả lời:
 vậy Thuỷ Tinh giống hiện tượng gì? Sơn Tinh – Thuỷ Tinh giống lũ lụt; Sơn Tinh giống việc 
 làm đồi núi cao lên chặn nước — giống việc gì con người đắp đê, đắp đất cao để ngăn nước.
 con người làm khi có lũ?
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày.
 Mời hai nhóm trình bày hai câu. Hỏi thêm: Theo Dự kiến trả lời:
 hiểu biết của em ngày nay, lũ lụt do đâu? Lời – Lũ lụt do mưa lớn kéo dài, nước sông dâng cao 
 giải thích trong truyện có phải là giải thích khoa (chấp nhận ý khác đúng như rừng đầu nguồn bị 
 học không? chặt). Lời giải thích trong truyện là cách người 
 xưa tưởng tượng, không phải giải thích khoa học; 
 nó cho thấy người xưa quan sát thấy lũ đến hằng 
 năm và mong chiến thắng lũ.
 Bước 4. Kết luận, nhận định 5. Chủ đề: ca ngợi công cuộc chống lũ lụt, ước 
 Đánh giá: đạt khi câu 6 nêu đúng hiện tượng và mơ chế ngự thiên tai của người Việt cổ. 6. Hiện 
 nguyên nhân có dẫn chữ văn bản; câu 5 nêu được tượng lũ lụt hằng năm được lí giải bằng mối thù 
 hai ý của chủ đề. Nối Tri thức ngữ văn: truyền của Thuỷ Tinh.
 thuyết có thể lí giải nguồn gốc sự vật, hiện ⇒ Truyện vừa lí giải hiện tượng tự nhiên vừa 
 tượng. gửi gắm sức mạnh và ước mơ của cộng đồng.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_20_nam_hoc_2026_2027_tic.docx