Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 7. THẾ GIỚI CỔ TÍCH THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGHĨA CỦA TỪ NGỮ; BIỆN PHÁP TU TỪ ĐIỆP NGỮ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 23 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 89 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Giải thích được nghĩa của từ ngữ trong văn bản Cây khế bằng cách dựa vào từ ngữ xung quanh hoặc tra từ điển (bài tập 1, SGK tr. 35). Tìm và giải thích được những động từ, cụm động từ thể hiện sự khác biệt về hành động giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh; nhận ra cách dùng từ ngữ giúp người kể ngầm đánh giá nhân vật (bài tập 2, SGK tr. 35 – 36). Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ; đặt được câu có dùng điệp ngữ (bài tập 3, 4, SGK tr. 36). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: giải thích nghĩa từ ngữ trong câu, nhận biết và dùng điệp ngữ. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận cặp, nhóm, trình bày kết quả. Tự chủ và tự học: tra từ điển, tự đặt câu. Năng lực số – [TC1.1.3] (Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số): qua thẻ mô phỏng 89B, chọn được thư mục phù hợp để cất từng tệp bài tập theo nội dung, đổi được tên tệp chưa rõ nội dung, chỉ ra được đường dẫn để tìm lại một tệp. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 89C (công cụ đánh dấu điệp ngữ học từ những câu đã được thầy cô gắn nhãn), chỉ ra được dữ liệu và các bước làm của công cụ; giải thích được vì sao trong tình huống trên thẻ công cụ nhận nhầm một từ láy thành điệp ngữ và con người có thể bổ sung dữ liệu gì. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: tra cứu, suy đoán nghĩa từ ngữ cẩn thận. Trách nhiệm: lưu trữ sản phẩm học tập ngăn nắp, đặt tên tệp rõ ràng, không ghi họ tên trên tệp dùng chung. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 32 – 36); từ điển tiếng Việt (bản giấy hoặc bản do GV chuẩn bị) cho mỗi nhóm; phiếu 89A (bảng bài tập 2), thẻ 89B, thẻ 89C in sẵn ở cuối tiết. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu câu bài tập, thẻ 89B, 89C; không có thì dùng bản in. Thẻ 89B, 89C là tình huống mô phỏng: trên lớp không dùng công cụ thật; tên công cụ, tên tệp là giả định. HS mang phiếu 88A (bảng hành động người em – người anh, đã làm ở tiết 88) để dùng ở bài tập 2; nộp đoạn văn kết thúc khác cho truyện Cây khế (phiếu 88C, giao ở tiết 88). HS cần hỗ trợ: dùng phiếu 88A để tìm nhanh câu văn ở bài tập 2. HS khá: tìm thêm động từ, cụm động từ ngoài bảng SGK. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: thu bài; một từ đổi cả người (5 phút) a) Mục tiêu: Nộp bài viết ở nhà đúng hẹn; nhận ra từ ngữ được chọn lọc giúp người đọc hình dung nhân vật; nhớ lại cách giải thích nghĩa từ ngữ và khái niệm điệp ngữ. b) Nội dung: GV thu bài; HS so sánh hai cách kể việc người anh lên lưng chim, trả lời hai câu ôn nhanh. c) Sản phẩm: Bài được thu; câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thu bài (1 phút) Nộp đoạn văn, phiếu 88C; để phiếu 88A trên Thu đoạn văn kể về một kết thúc khác cho truyện bàn. Cây khế và phiếu 88C (giao ở tiết 88); GV đọc, ghi lời phê, trả ở tiết 90. Nhắc HS để phiếu 88A trên bàn. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe, so sánh, trả lời. GV đọc hai câu: (1) “Người chồng tót ngay lên Dự kiến trả lời: lưng chim.” (2) “Người chồng trèo lên lưng – Câu (1): từ “tót” cho thấy động tác rất nhanh, chim.” Hỏi: Câu nào cho thấy người anh vội vã? đột ngột, như sợ chậm chân; “trèo” chỉ là lên Chỉ khác nhau ở từ nào? bình thường. Câu (1) lấy từ câu văn kể về người Ôn nhanh: Muốn hiểu nghĩa một từ ngữ trong anh ở truyện Cây khế, SGK tr. 34. câu, em làm thế nào (tiết 86)? Điệp ngữ là gì (tiết – Nghĩa thông thường của từ ngữ có thể tra từ 16)? điển; nghĩa trong câu, đoạn văn nên dựa vào từ ngữ xung quanh. – Điệp ngữ: lặp lại từ ngữ có dụng ý để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh, tạo nhịp điệu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Quan sát, trả lời lại. HS chưa nhận ra: GV làm động tác minh hoạ “trèo” (chậm, từng bước) và “tót” (một cái là lên), hỏi lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; bổ sung. Mời hai HS trả lời; lớp bổ sung. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Một từ ngữ được chọn đúng có thể cho thấy Dẫn vào bài: tiết này tìm hiểu nghĩa của từ ngữ tính cách nhân vật và cách người kể nhìn nhân trong Cây khế, cách chọn từ ngữ của người kể và vật. biện pháp điệp ngữ. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Luyện tập: nghĩa của từ ngữ (bài tập 1) (6 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được nghĩa của bốn từ ngữ in đậm bằng cách dựa vào từ ngữ xung quanh và tra từ điển. b) Nội dung: Cặp đôi làm bài tập 1 vào vở; mỗi từ nêu nghĩa và từ ngữ xung quanh làm căn cứ. c) Sản phẩm: Nghĩa bốn từ ngữ kèm căn cứ, ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc câu, đoán nghĩa, tra từ điển khi cần, ghi vở. Giao cặp (3 phút), ghi vở theo hai cột “Từ ngữ – Dự kiến trả lời: Nghĩa”, mỗi từ ghi thêm từ ngữ xung quanh giúp – (xanh) mơn mởn: (xanh) non, tươi — căn cứ: em đoán nghĩa: “chăm chút”, “cây khế xanh”. 1. Giải thích nghĩa của các từ ngữ in đậm trong – lúc lỉu: (trạng thái) nhiều quả trên khắp các những câu sau: (SGK tr. 35) cành — căn cứ: “quả sát đất, trẻ lên ba cũng a. Quanh năm hai vợ chồng chăm chút cho nên với tay được”. cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ – ròng rã: (thời gian) kéo dài, liên tục — căn cứ: lên ba cũng với tay được. “một tháng trời”, “hằng ngày”. b. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim – vợi hẳn: giảm đi đáng kể — căn cứ: chim “cứ cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vợi hẳn đi. đến ăn” hằng ngày nên quả phải ít đi. – Nghĩa theo SGV tr. 40; cột căn cứ chấp nhận từ ngữ khác trong câu nếu giúp đoán đúng nghĩa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Thử thay từ, kiểm tra câu. Cặp lúng túng với “vợi hẳn”: gợi “Chim ăn hằng Dự kiến trả lời: ngày suốt một tháng thì số quả trên cây thế nào? – Quả ít đi nhiều: “làm quả ít hẳn đi” — câu vẫn Thay ‘vợi hẳn’ bằng từ đó, câu có còn hợp hợp. không?” Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời hai cặp, mỗi cặp hai từ; yêu cầu đọc cả từ Dự kiến trả lời: ngữ làm căn cứ. Hỏi thêm: “Quả lúc lỉu” khác – “Lúc lỉu” gợi ra hình ảnh quả treo dày khắp các “quả nhiều” ở chỗ nào? cành, trĩu xuống — người đọc như thấy cây khế; “nhiều” chỉ nói số lượng. Bước 4. Kết luận, nhận định I. Nghĩa của từ ngữ Nhận xét: đạt khi giải thích đúng ít nhất ba trong – Bài tập 1: mơn mởn (non, tươi); lúc lỉu (nhiều bốn từ ngữ và nêu được căn cứ. Chốt (HS ghi quả khắp các cành); ròng rã (kéo dài, liên tục); vở). vợi hẳn (giảm đi đáng kể). ⇒ Từ ngữ xung quanh giúp đoán nghĩa; từ láy như “mơn mởn”, “lúc lỉu” làm cảnh vật hiện lên cụ thể. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 3. Luyện tập: từ ngữ khắc hoạ nhân vật (bài tập 2) (9 phút) a) Mục tiêu: Tìm được động từ, cụm động từ thể hiện sự khác biệt về hành động giữa vợ chồng người em và vợ chồng người anh; giải thích được nghĩa của một số từ ngữ ấy và nhận ra cách người kể ngầm đánh giá nhân vật. b) Nội dung: Nhóm bốn làm phiếu 89A dựa vào bốn đoạn trích trong bảng SGK và phiếu 88A; giải thích nghĩa bốn động từ, cụm động từ. c) Sản phẩm: Phiếu 89A; nghĩa bốn động từ, cụm động từ. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc bốn đoạn trích trong bảng SGK, đối chiếu Phát phiếu 89A; giao nhóm bốn (5 phút): phiếu 88A, điền phiếu 89A. 2. So sánh những lời kể về vợ chồng người em Dự kiến trả lời: và vợ chồng người anh (khi chuẩn bị theo chim – Chuẩn bị theo chim ra đảo: em “nghe lời chim, ra đảo, khi lấy vàng bạc trên đảo) và thực hiện may một túi” — từ tốn, biết điểm dừng; anh yêu cầu nêu ở dưới: (SGK tr. 35) “cuống quýt bàn cãi may túi”, “định may nhiều a. Tìm những động từ hoặc cụm động từ thể hiện túi” — tham lam, nôn nóng. rõ sự khác biệt về hành động giữa vợ chồng – Lên lưng chim để ra đảo: em “trèo lên lưng” — người em và vợ chồng người anh. (SGK tr. 36) ôn tồn, bình tĩnh; anh “tót ngay lên lưng” — vội b. Giải thích nghĩa của những động từ hoặc cụm vã, sỗ sàng. động từ tìm được ở trên. (SGK tr. 36) – Lấy vàng bạc trên đảo: em “không dám vào, chỉ dám nhặt ít” — cẩn trọng, không tham lam; anh “hoa mắt vì của quý”, “mê mẩn tâm thần”, “quên đói, quên khát”, “cố nhặt vàng và kim cương”, “lấy thêm” — tham lam vô độ, mất hết lí trí. – Bảng và đặc điểm theo SGV tr. 41. Đáp án câu b — đối chiếu khi nhóm báo cáo – tót: di chuyển lên một nơi khác bằng động tác (nghĩa theo SGV tr. 41). rất nhanh, gọn và đột ngột. – cuống quýt: vội vã, rối rít do bị cuống, không bình tĩnh. – mê mẩn tâm thần: tâm trí, tinh thần không còn tỉnh táo hoặc quá say mê đến mất bình tĩnh. – nghe lời chim: lắng nghe và làm theo lời chỉ dẫn của chim. – Chấp nhận giải thích thêm từ khác có trong bốn đoạn (vd “vái lấy vái để”: vái liên tiếp nhiều lần, rối rít) nếu nghĩa hợp câu văn. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Lọc từ chỉ hành động, ghi phiếu. Nhóm chép cả câu vào phiếu: nhắc chỉ chép động từ, cụm động từ (từ chỉ hành động), không chép tên nhân vật hay vật. Nhóm có bạn chưa làm phiếu 88A: tìm theo bốn đoạn in trong bảng SGK. Lưu ý GV: bảng bài tập 2 ghi “Mới đầu họ định may nhiều túi”, còn văn bản tr. 34 ghi “định mang nhiều túi”; làm bài tập theo chữ trong bảng, nếu HS hỏi thì nói rõ hai chỗ in khác nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; trả lời câu hỏi thêm. Mời ba nhóm, mỗi nhóm một sự kiện; nhóm Dự kiến trả lời: khác bổ sung. Hỏi thêm: Người kể có trực tiếp – Không nói thẳng; người đọc nhận ra qua các nói “người anh tham lam” không? Vì sao người động từ, cụm động từ: “cuống quýt”, “tót ngay”, đọc vẫn nhận ra? “mê mẩn tâm thần”, “cố nhặt”. Bước 4. Kết luận, nhận định – Bài tập 2: các động từ, cụm động từ đối lập Nhận xét: đạt khi mỗi sự kiện tìm được ít nhất (nghe lời chim – cuống quýt; trèo – tót; chỉ dám một động từ, cụm động từ cho mỗi bên và giải nhặt ít – mê mẩn tâm thần, cố nhặt). thích đúng nghĩa ít nhất hai từ ngữ. Chốt (HS ghi ⇒ Qua cách chọn động từ, cụm động từ, người vở). kể ngầm đánh giá nhân vật: khen người em, chê người anh. Hoạt động 4. Luyện tập: biện pháp tu từ điệp ngữ (bài tập 3) (6 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được điệp ngữ trong hai câu văn và nêu được tác dụng của nó. b) Nội dung: Cặp đôi đọc hai câu, gạch dưới từ ngữ được lặp lại, nêu tác dụng. c) Sản phẩm: Câu trả lời bài tập 3 ghi vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc to hai câu, gạch dưới, trao đổi, ghi vở. Giao cặp (3 phút), gạch dưới trong SGK từ ngữ Dự kiến trả lời: được lặp lại: – Biện pháp tu từ: điệp ngữ. Câu a lặp “ăn mãi, 3. Hai câu sau đây có sử dụng cùng một biện ăn mãi”; câu b lặp “bay mãi, bay mãi” và lặp pháp tu từ. Chỉ ra biện pháp tu từ đó và nêu tác theo khuôn “hết đến , hết đến ”. dụng của nó. (SGK tr. 36) – Tác dụng (theo SGV tr. 42): câu a nhấn mạnh a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng hành động ăn — ăn rất lâu, rất nhiều như không niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. bao giờ dừng (làm nổi bật niêu cơm thần kì “cứ b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là ăn hết lại đầy”); câu b nhấn mạnh hành động bay miền, hết đồng ruộng đến rừng xanh, hết rừng — bay rất lâu, rất xa; “hết đến ” cho thấy các xanh đến biển cả. khoảng không gian nối tiếp nhau tưởng như vô tận. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



