Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 30 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG VĂN BẢN 2. CÁC LOÀI CHUNG SỐNG VỚI NHAU NHƯ THẾ NÀO? (Ngọc Phú) – Tiết 2 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 30 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 117 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được căn cứ cho thấy tính trật tự trong đời sống muôn loài và ý nghĩa của trật tự ấy (câu 3); giải thích được vì sao chỉ có quan hệ đối kháng thì cân bằng bị phá vỡ (câu 4); chỉ ra được đoạn trình bày theo quan hệ nhân quả (câu 5) và trả lời hộp SUY LUẬN (SGK tr. 85). Nhận xét được cách mở đầu, kết thúc của văn bản (câu 6); nêu được việc con người có thể làm để bảo vệ sự phát triển phong phú của thế giới sinh vật (câu 7); khái quát nội dung, hình thức của văn bản; lập ý cho đoạn văn Viết kết nối với đọc (SGK tr. 86). 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: tìm câu văn làm căn cứ; nhận ra quan hệ nhân quả qua từ ngữ nối; nhận xét cách mở, kết văn bản thông tin. Giao tiếp và hợp tác: trao đổi cặp, nhóm. Tự chủ và tự học: viết đoạn văn ở nhà. Giáo dục AI – [6.A1.2] (Tính chủ động của con người): qua thẻ 117D, trình bày được phần mềm có dùng AI ở khu bảo tồn chỉ hỗ trợ phát hiện (xem ảnh, gắn nhãn), có thể gắn nhãn sai; kiểm lâm xem lại ảnh, quyết định và chịu trách nhiệm việc xử lí. 3. Phẩm chất Yêu quý, tôn trọng muôn loài; có ý thức chung sống hài hoà với thiên nhiên và trách nhiệm bảo vệ sự sống. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập hai (tr. 82 – 86); vở chuẩn bị đoạn (5) – (8), hộp THEO DÕI tr. 84, SUY LUẬN tr. 85, câu 3 – 7, ba ý Viết kết nối (giao ở tiết 116); phiếu 111C (HS mang theo); phiếu 117A, 117B, khung chiếu 117C, thẻ 117D, phiếu 117E in sẵn ở cuối tiết; mỗi HS bốn thẻ chữ cái A, B, C, D (dùng lại từ các tiết trước). GV mang phiếu 115E (nộp ở tiết 116) đã đọc, có lời phê để trả; nhận đoạn văn 114C sửa lại (em chưa đạt). Máy chiếu (nếu có) để chiếu khung 117C, thẻ 117D; không có thì đọc câu hỏi, phát bản in. Thẻ 117D là tình huống mô phỏng in sẵn; tên khu bảo tồn, người, phần mềm là giả định. HS cần hỗ trợ: ở phiếu 117A làm dòng loài ưu thế, loài chủ chốt; GV chỉ câu văn. HS khá: tìm thêm một đoạn có từ ngữ nối nguyên nhân – kết quả ngoài đoạn em chọn ở câu 5. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: trả phiếu, nhận bài; nhắc lại vòng đời trong lời Mu-pha-sa (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận phiếu đã có nhận xét; nhắc lại ý đoạn (1) để nối sang phần tìm hiểu tính trật tự, sự cân bằng. b) Nội dung: GV trả phiếu 115E, nhận đoạn văn sửa, kiểm vở chuẩn bị; HS nhắc lại sơ đồ vòng đời đã nối ở tiết 116. c) Sản phẩm: Phiếu được trả; câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trả phiếu, nhận bài (1,5 phút) Nhận phiếu, đọc lời phê; nộp bài sửa lại; mở vở Trả phiếu 115E (viết đoạn văn bổ sung cho văn chuẩn bị. bản 1, nộp ở tiết 116). Nhận xét chung, không nêu tên HS, chỉ chọn ý thật sự gặp khi đọc phiếu, ví dụ: nhiều phiếu ghi được vị trí đặt đoạn (sau phần 5); một số phiếu chưa ghi chức năng của đoạn; một số đoạn chưa lùi đầu dòng. Nhận đoạn văn “Để hành tinh xanh mãi xanh ” sửa lại (của các em chưa đạt). Kiểm nhanh vở chuẩn bị câu 3 – 7. Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nhớ lại sơ đồ trong vở, trả lời. Hỏi (1 phút): Ở tiết trước, em đã nối sơ đồ Cỏ – Dự kiến trả lời: Linh dương – Sư tử – Thân xác khi chết. Sơ đồ – Các loài nối với nhau thành một vòng: loài này ấy cho thấy điều gì về các loài? là thức ăn của loài kia, khi chết lại trở về với cỏ — Mu-pha-sa gọi là “vòng đời bất tận”. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Mở vở, xem lại sơ đồ. HS chưa nhớ: gợi mở vở, xem lại sơ đồ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trả lời; lớp nghe. Mời một HS trả lời (0,5 phút). Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Các loài liên hệ với nhau; muốn hiểu sự cân Dẫn vào bài (0,5 phút): Đoạn (5) – (8) cho biết bằng, ta tìm hiểu trật tự trong đời sống muôn các loài sống với nhau theo trật tự nào, giữ cân loài. bằng ra sao và con người có vai trò gì. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Khám phá văn bản: tính trật tự trong đời sống của muôn loài (câu 3) (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được những căn cứ cho thấy tính trật tự trong đời sống muôn loài và ý nghĩa của việc thiên nhiên duy trì trật tự ấy. b) Nội dung: Cặp đôi đọc kĩ đoạn (5), làm phiếu 117A; trả lời hộp THEO DÕI tr. 84 và câu 3. c) Sản phẩm: Phiếu 117A; câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc kĩ đoạn (5), làm phiếu theo cặp. Nêu hộp THEO DÕI và câu hỏi 3: Dự kiến trả lời: Trật tự trong cuộc sống của muôn loài được thể – Căn cứ 1 — mỗi loài một vai trò: loài ưu thế hiện như thế nào? (SGK tr. 84) (như cây thông trong quần xã rừng thông) “đóng 3. Nêu những căn cứ giúp ta hiểu được tính trật vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng tự trong đời sống của muôn loài. Theo em, việc nhiều và có khả năng hoạt động mạnh”; loài chủ thiên nhiên duy trì trật tự ấy có ý nghĩa như thế chốt (như sư tử ở các đồng cỏ hay cá sấu ở đầm nào? (SGK tr. 85) nước châu Phi) “đóng vai trò kiểm soát, khống Phát phiếu 117A. Giao cặp (3 phút; theo lưu ý ở chế hoạt động của các loài khác”. SGV tr. 79: câu tương đối khó, cần đọc kĩ đoạn – Căn cứ 2 — sự phân bố trong không gian sống (5)): mỗi dòng ghi câu văn làm căn cứ và điều chung: theo chiều thẳng đứng (“như sự phân tầng câu văn cho thấy. của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới”) hoặc theo chiều ngang (“trải ra theo bề rộng của địa hình”). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm hai câu, tiếp tục điền phiếu. Hỏi thêm (gợi cho cặp lúng túng): Trong đoạn Dự kiến trả lời: (5), câu nào tóm lại ý vừa nêu, câu nào mở sang – “Như vậy, trong quần xã luôn tồn tại một trật một biểu hiện khác của trật tự? (cách gợi theo tự.” tóm lại ý về vai trò các loài; “Ngoài những SGV tr. 79: chú ý hai câu đứng liền nhau) điều kể trên, trật tự này còn được thể hiện ở sự phân bố các loài trong không gian sống chung ” mở sang ý phân bố trong không gian. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc phiếu; trả lời vế ý nghĩa. Mời hai cặp đọc phiếu, mỗi cặp một căn cứ; lớp Dự kiến trả lời: bổ sung (1,5 phút). Hỏi vế ý nghĩa: Nhờ trật tự – Ý nghĩa: “để giảm bớt sự cạnh tranh giữa các ấy, các loài và quần xã được gì? loài và giúp từng loài có thể sử dụng nguồn sống của môi trường một cách hiệu quả nhất”; loài chủ chốt “duy trì sự phát triển ổn định của quần xã”. Chấp nhận HS nói thêm bằng lời mình: nhờ trật tự, loài nào cũng có chỗ sống, quần xã phát triển ổn định. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định II. Khám phá văn bản (tiếp) Nhận xét: khen cặp dẫn đúng câu văn, nhắc cặp 2. Tính trật tự: mỗi loài một vai trò (ưu thế, chủ chép cả đoạn mà chưa chỉ căn cứ. Chốt (1 phút). chốt ); các loài phân bố theo chiều thẳng đứng, chiều ngang → giảm cạnh tranh, dùng nguồn sống hiệu quả, quần xã phát triển ổn định. ⇒ Trật tự giúp muôn loài cùng chung sống, quần xã phát triển ổn định. Hoạt động 3. Khám phá văn bản: quan hệ hỗ trợ – đối kháng và sự cân bằng (câu 4) (5 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được vì sao nếu chỉ có quan hệ đối kháng thì cân bằng trong quần xã bị phá vỡ; tìm được ví dụ trong văn bản. b) Nội dung: Cặp đôi đọc đoạn (6), trả lời câu 4; tìm ví dụ trong lời Mu-pha-sa ở đoạn (1). c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn (6), đoạn (1); trao đổi cặp. Nêu câu hỏi 4: Dự kiến trả lời: 4. Nếu chỉ tồn tại quan hệ đối kháng, sự cân bằng – Đoạn (6): quan hệ hỗ trợ “gắn liền với việc trong từng quần xã sinh vật sẽ bị ảnh hưởng ra chia sẻ cơ hội sống”; quan hệ đối kháng “được sao? (SGK tr. 85) biểu hiện qua việc cạnh tranh, kí sinh, ăn thịt lẫn Giao cặp (2 phút; cách tổ chức theo SGV tr. 79: nhau”; nhờ “sự tồn tại song song của các quan hệ bám sát đoạn (6); tìm ví dụ cụ thể cho điều văn đó”, thiên nhiên tạo nên “một sự cân bằng tuyệt bản chỉ nêu khái quát): đọc đoạn (6), gạch dưới hảo”. câu nói về hai quan hệ và sự cân bằng; tìm trong – Câu 4 (theo SGV tr. 79): nếu chỉ có quan hệ đoạn (1) một ví dụ về quan hệ đối kháng. đối kháng, sự cân bằng trong đời sống các loài của quần xã lập tức bị phá vỡ; khi quan hệ hỗ trợ luôn tồn tại bên cạnh quan hệ đối kháng, mọi thứ đạt tới sự cân bằng, vạn vật đều có cơ hội sống. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Tìm câu trong đoạn (1). Cặp lúng túng ở ví dụ: gợi đọc lại câu Xim-ba Dự kiến trả lời: hỏi cha trong đoạn (1). – Ví dụ: sư tử ăn thịt linh dương (“chẳng phải chúng ta ăn thịt linh dương hay sao?”) là quan hệ đối kháng; nhưng theo Mu-pha-sa, khi chết đi, thân xác sư tử trở về với cỏ, linh dương lại ăn cỏ — tất cả thuộc về “vòng đời bất tận”, vì thế các loài vẫn còn chỗ sống. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; bổ sung. Mời hai cặp trả lời (1 phút). 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Hỗ trợ và đối kháng cùng tồn tại → cân bằng, Chốt (1 phút): câu chuyện của Mu-pha-sa ở đầu loài nào cũng có “chỗ đứng dưới mặt trời”; chỉ văn bản giúp ta hiểu điều đoạn (6) nói khái quát. có đối kháng → cân bằng bị phá vỡ. ⇒ Sự cân bằng của tự nhiên cần cả hai quan hệ cùng tồn tại. Hoạt động 4. Khám phá văn bản: quan hệ nhân quả; con người và muôn loài (câu 5, hộp SUY LUẬN) (6 phút) a) Mục tiêu: Chỉ ra được đoạn trình bày theo quan hệ nhân quả và từ ngữ nối nguyên nhân – kết quả; trả lời được hộp SUY LUẬN; đánh dấu hai dòng cuối phiếu 111C cho văn bản 2. b) Nội dung: Cá nhân chọn đoạn, gạch dưới từ ngữ nối nguyên nhân – kết quả; cả lớp trả lời hộp SUY LUẬN; đánh dấu phiếu 111C. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; phiếu 111C hoàn thiện cột Văn bản 2. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chọn đoạn, gạch dưới từ ngữ nối. Nêu câu hỏi 5 và hộp SUY LUẬN: Dự kiến trả lời: 5. Theo em, đoạn nào trong văn bản thể hiện rõ – Câu 5: đoạn (7): nguyên nhân — con người nhất cách trình bày văn bản thông tin theo quan “trở nên quá tự kiêu, thấy mình là chúa tể của cả hệ nhân quả? (SGK tr. 85) thế giới, có thể tuỳ ý xếp đặt lại trật tự mà tạo Những bước tiến vượt bậc của nhân loại có ảnh hoá đã bền bỉ gây dựng”; từ ngữ nối “Chính vì hưởng đến cuộc sống muôn loài không? (SGK tr. điều này mà”; kết quả — “sự cân bằng trong đời 85) sống của muôn loài ít nhiều bị xáo trộn, phá vỡ”. Giao cá nhân (2 phút; gợi ý theo SGV tr. 80: Chấp nhận đoạn (6) nếu HS chỉ ra “sự sinh sôi chọn đoạn nói về một quá trình, có từ ngữ nối mạnh mẽ hay suy giảm số lượng của loài này dẫn nguyên nhân với kết quả): chọn đoạn, gạch dưới đến sự phát triển theo hướng nhiều thêm hay bớt từ ngữ nối, nêu nguyên nhân và kết quả. đi tương ứng của loài kia” (từ ngữ nối “dẫn đến”). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đọc lại đoạn (7), trả lời hộp SUY LUẬN. Hộp SUY LUẬN: gợi đọc lại câu đầu đoạn (7) Dự kiến trả lời: về “khả năng sáng tạo vô tận” và câu cuối đoạn – Có ảnh hưởng. Con người “đã bộc lộ khả năng (7) “Hiện nay ”. sáng tạo vô tận”, xã hội ngày càng phát triển, nhưng vì tự kiêu, tuỳ ý xếp đặt lại trật tự nên cân bằng của muôn loài bị xáo trộn, phá vỡ, “những yếu tố vô sinh của môi trường cũng phải chịu những tác động xấu”. Hiện nay con người “bắt đầu tỉnh ngộ”, “biết tìm cách chung sống hài hoà với muôn loài”. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_30_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



