Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 42 trang Đằng Ha 13/10/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 31 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop6.vn 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 BÀI 9. TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
 VIẾT: VIẾT BIÊN BẢN MỘT CUỘC HỌP, CUỘC THẢO LUẬN (tiết 1)
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ: .......................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........
 Môn học: Ngữ văn Tuần: 31 Số tiết: 1 (45 phút)
 Tiết PPCT: 121
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được vị trí, tác dụng của biên bản (một loại văn bản nhật dụng) và thể thức của biên bản thông 
thường (SGK tr. 88); đặt đúng chỗ các thông tin của một biên bản.
Phân tích được biên bản tham khảo “Ngày Chủ nhật xanh” theo năm câu hỏi SGK: việc tuân thủ thể 
thức, lí do phải có tên gọi và các thông tin đầu biên bản, nội dung cần ghi chi tiết, lí do phải có chữ kí, 
đặc điểm ngôn ngữ.
Chuẩn bị viết biên bản: chọn cuộc họp, cuộc thảo luận; xác định tên gọi, thông tin đầu biên bản, các 
nội dung sẽ bàn, mục đích viết và người đọc.
2. Năng lực
Năng lực ngôn ngữ: nhận biết thể thức, ngôn ngữ của biên bản; chuẩn bị nội dung cho biên bản của 
mình. Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, đối chiếu biên bản tham khảo với thể thức. Tự chủ: tự 
chọn cuộc họp, cuộc thảo luận để ghi biên bản.
Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): qua thẻ 121C, chỉ ra được những chỗ một tệp biên 
bản tạo từ tệp mẫu chưa đúng lời dặn (gõ vào tệp mẫu chưa lưu thành tệp mới; phần đầu không còn 
bảng hai cột; còn chữ hướng dẫn chưa xoá, chưa ghi thời gian kết thúc) và cách sửa bằng các lệnh Lưu 
thành, Chèn bảng, Viền, Cắt – Dán, Xoá.
3. Phẩm chất
Trung thực, khách quan: biên bản ghi đúng điều đã diễn ra, không thêm nhận xét riêng. Trách nhiệm: 
làm tròn việc của người thư kí, người chủ trì.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK tập hai (tr. 88 – 90); phiếu 121A, 121B, thẻ 121C in sẵn ở cuối tiết; bảng phụ (hoặc trang chiếu) 
phiếu 121B mẫu GV ghi sẵn trước giờ học (HĐ 4).
Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu biên bản tham khảo, phiếu, thẻ; không có thì HS xem SGK và bản 
in. Thẻ 121C là tình huống mô phỏng in sẵn: trên lớp không dùng máy; tên người, thư mục, tệp là giả 
định.
HS cần hỗ trợ: phiếu 121A được gợi xếp ba thông tin đầu tiên theo hình vẽ khung ở bảng; phiếu 121B 
dùng cuộc họp lớp gần nhất. HS khá: tìm trong biên bản tham khảo một chỗ còn ghi chung, nêu cách 
ghi cụ thể hơn.
 1 Biên soạn: Lop6.vn 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu: khi nào cần biên bản (4 phút)
a) Mục tiêu: Nhận ra sự cần thiết của việc ghi lại nội dung một cuộc họp qua một tình huống; kể được 
một số trường hợp cần biên bản.
b) Nội dung: GV kể một tình huống ngắn; HS trả lời ba câu hỏi về tình huống và kể các cuộc họp cần 
ghi biên bản.
c) Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nghe tình huống; suy nghĩ cá nhân.
 Kể (dẫn vào kiểu bài theo gợi ý SGV tr. 85): Dự kiến trả lời:
 “Thứ Hai, lớp họp bàn việc dọn vệ sinh sân – (1) Không có gì ghi lại lời phân công, mỗi tổ 
 trường chiều thứ Bảy. Đến chiều thứ Bảy, tổ 1 và chỉ nhớ theo ý mình.
 tổ 3 cùng đứng ở góc sân phía cổng, còn khu 
 – (2) Mở bản ghi ra là biết lớp đã giao việc gì 
 vườn trường không có ai dọn. Tổ nào cũng nói cho tổ nào; hai tổ làm đúng phần việc, vườn 
 hôm họp lớp đã giao cho mình góc sân ấy. Hôm trường cũng có người dọn.
 họp không ai ghi lại.”
 – (3) Ghi đúng, đủ điều đã thống nhất (việc gì, tổ 
 Hỏi: (1) Vì sao hai tổ tranh cãi mà không ai phân nào, khi nào); không ghi theo ý mình.
 xử được? (2) Nếu hôm họp có một bản ghi lại 
 – (4) Họp lớp, họp chi đội, kết nạp đội viên, họp 
 việc của từng tổ thì chuyện gì sẽ khác? (3) Người 
 phụ huynh, họp xét thi đua 
 ghi bản ấy cần cẩn thận ở điểm nào? (4) Em biết 
 những cuộc họp nào cần ghi lại như vậy?
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Suy nghĩ, trao đổi nhanh với bạn bên cạnh.
 Cho HS suy nghĩ 30 giây.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Ba HS trả lời; lớp bổ sung.
 Mời ba HS, mỗi HS một hoặc hai câu (2 phút); 
 HS khác kể thêm cuộc họp cần ghi lại.
 Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Biên bản ghi lại đúng, đủ điều đã diễn ra và 
 Dẫn (1 phút): bản ghi lại một cuộc họp như thế đã thống nhất trong cuộc họp, để mọi người 
 gọi là biên bản. Hôm nay các em tìm hiểu biên làm theo và đối chiếu khi cần.
 bản cần viết thế nào và chuẩn bị viết biên bản 
 của mình.
 2 Biên soạn: Lop6.vn 
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: biên bản và thể thức của biên bản thông thường (7 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được biên bản dùng để làm gì; nắm thể thức của biên bản thông thường; đặt đúng 
chỗ các thông tin của một biên bản (phiếu 121A); nêu được các yêu cầu cần bảo đảm khi viết biên bản.
b) Nội dung: HS đọc lời dẫn và khung Thể thức (SGK tr. 88); cặp đôi xếp tám thông tin của một biên 
bản họp tổ (tình huống giả định) vào đúng vị trí trên khung (phiếu 121A); rút ra các yêu cầu, ghi vở.
c) Sản phẩm: Phiếu 121A; các yêu cầu đối với biên bản ghi vở.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc SGK; trả lời; làm phiếu theo cặp.
 Mời một HS đọc lời dẫn và khung “Thể thức của Dự kiến trả lời:
 biên bản thông thường” (SGK tr. 88). Hỏi nhanh: – Ghi chép về một cuộc họp, cuộc thảo luận hay 
 Theo lời dẫn, biên bản dùng để ghi chép về một vụ việc; được lưu lại như một hồ sơ, khi cần 
 những gì? Được lưu lại để làm gì? thì đưa ra làm bằng chứng để đánh giá vụ việc, 
 Phát phiếu 121A. Giao cặp (3 phút): đọc tám vấn đề (theo lời dẫn SGK tr. 88).
 thông tin (a – h) của biên bản họp tổ 2 lớp 6B, Đáp án phiếu 121A:
 ghi chữ cái vào đúng vị trí trên khung biên bản.
 – Đầu biên bản, bên trái: (f). Đầu biên bản, bên 
 phải: (b).
 – Dưới chữ “BIÊN BẢN” (tên gọi): (d).
 – Thời gian, địa điểm: (e). Thành phần tham dự, 
 chủ trì, thư kí: (g).
 – Diễn biến, nội dung (các ý kiến, phân công, kết 
 luận): (h).
 – Thời gian kết thúc: (a). Kí tên: (c).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đối chiếu từng thông tin với từng dòng của 
 Đi các cặp; cặp lẫn (c) với (g) vì cùng có tên chủ khung Thể thức.
 trì, thư kí: gợi “Dòng nào ghi ai có mặt ở đầu Dự kiến trả lời:
 cuộc họp, dòng nào là chữ kí ở cuối?” – (g) giới thiệu thành phần ở phần mở đầu; (c) có 
 chữ kí của thư kí và chủ trì, đặt cuối biên bản.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Một cặp đọc đáp án; lớp trả lời câu hỏi.
 Mời một cặp đọc đáp án (1 phút); cặp khác đối Dự kiến trả lời:
 chiếu. Hỏi (cách nêu vấn đề theo SGV tr. 86): – Thông tin: ghi đủ, đặt đúng chỗ (quốc hiệu, 
 Theo khung Thể thức, khi viết biên bản em phải tiêu ngữ; tên đơn vị tổ chức; tên biên bản; thời 
 bảo đảm những điều gì về thông tin, về nội dung, gian, địa điểm; thành phần, chủ trì, thư kí; thời 
 về cách trình bày? gian kết thúc; chữ kí).
 – Nội dung: ghi đúng điều đã diễn ra, các ý kiến 
 chính, việc đã thống nhất và kết luận.
 – Trình bày: rõ ràng, cẩn thận, viết tay hay đánh 
 máy đều không được cẩu thả.
 3 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định I. Yêu cầu đối với biên bản một cuộc họp, 
 Đánh giá: đạt khi xếp đúng tám thông tin. Chốt cuộc thảo luận
 ba yêu cầu (theo SGV tr. 85), HS ghi vở (1 phút). 1. Ghi đầy đủ và đặt đúng chỗ các thông tin cốt 
 yếu: quốc hiệu, tiêu ngữ; tên cơ quan, đơn vị tổ 
 chức; thành phần tham gia, chủ toạ, thư kí; thời 
 gian, địa điểm; chữ kí của người chủ trì, thư kí.
 2. Phản ánh trung thực, khách quan nội dung 
 cuộc họp, cuộc thảo luận: diễn biến chính, ý kiến 
 của người tham gia, kết quả đạt được.
 3. Trình bày cẩn trọng, nghiêm túc.
 ⇒ Biên bản đúng thể thức là biên bản có đủ 
 thông tin, đặt đúng chỗ, ghi trung thực và 
 trình bày cẩn thận.
Hoạt động 3. Hình thành kiến thức: phân tích biên bản tham khảo (14 phút)
a) Mục tiêu: Trả lời được năm câu hỏi Phân tích (SGK tr. 90) về biên bản “Ngày Chủ nhật xanh”, dẫn 
đúng chỗ trong biên bản; phân biệt biên bản thông thường với biên bản của cơ quan nhà nước.
b) Nội dung: Nhóm bốn đọc biên bản tham khảo (SGK tr. 89), đối chiếu với các yêu cầu vừa ghi, trả 
lời năm câu hỏi; trình bày; GV chốt và lưu ý về biên bản thông thường.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm ghi vào vở, có dẫn chỗ trong biên bản.
d) Tổ chức thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc biên bản; thảo luận nhóm.
 Chiếu (hoặc cho HS mở) biên bản tham khảo, Dự kiến trả lời:
 SGK tr. 89. Giao nhóm bốn (7 phút; cách tổ chức – Câu 1. Biên bản theo đúng thể thức: bên trái 
 theo SGV tr. 86: đọc rồi đối chiếu với các yêu ghi tên trường, lớp (Trường THCS P. H. C., Lớp 
 cầu đã ghi ở HĐ 2): mỗi nhóm trả lời năm câu, 6C); bên phải ghi quốc hiệu, tiêu ngữ; tên biên 
 câu nào cũng chỉ ra chỗ trong biên bản làm căn bản “Bàn về kế hoạch tổ chức hoạt động hưởng 
 cứ. ứng ‘Ngày Chủ nhật xanh’”; thời gian, địa điểm; 
 1. Nêu nhận xét chung về việc tuân thủ thể thức thành phần tham dự (ghi cả người vắng, lí do 
 biên bản trong văn bản trên. (SGK tr. 90) vắng), chủ trì, thư kí; nội dung ghi thành bốn 
 2. Vì sao biên bản phải có tên gọi và phải ghi đủ mục đánh số; thời gian kết thúc (11h30); chữ kí, 
 thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, người họ tên của thư kí và chủ trì.
 chủ trì, người thư kí? (SGK tr. 90) – Câu 2. Tên gọi cho biết ngay cuộc họp bàn việc 
 gì. Thời gian, địa điểm, thành phần, chủ trì, thư 
 kí cho biết cuộc họp diễn ra khi nào, ở đâu, có 
 những ai, ai điều hành, ai ghi chép. Có đủ các 
 thông tin ấy, biên bản mới dùng được làm hồ sơ, 
 làm căn cứ khi cần đối chiếu.
 4 Biên soạn: Lop6.vn 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 3. Khi làm biên bản, nội dung nào cần được ghi Thảo luận câu 3 – 5, ghi câu trả lời và chỗ dẫn 
 chi tiết, cụ thể hơn cả? (SGK tr. 90) vào vở.
 4. Vì sao cuối biên bản phải có chữ kí của người Dự kiến trả lời:
 chủ trì, người thư kí? (SGK tr. 90) – Câu 3. Diễn biến và những nội dung quan 
 5. Ngôn ngữ của biên bản có đặc điểm gì dễ nhận trọng của cuộc họp: kế hoạch, phân công công 
 biết? (SGK tr. 90) việc, các ý kiến, kết luận. Trong biên bản tham 
 khảo, mục 2 “Bố trí công việc” ghi chi tiết nhất: 
 việc gì, ai (tổ nào, bạn nào) làm, hạn hoàn thành 
 (chiều thứ Bảy).
 – Câu 4. Chữ kí xác nhận nội dung ghi trong biên 
 bản là đúng; người chủ trì và người thư kí chịu 
 trách nhiệm về những điều đã ghi. Nhờ đó biên 
 bản có giá trị làm bằng chứng.
 – Câu 5. Ngắn gọn, chính xác, khách quan: ghi 
 đúng điều đã diễn ra, không bình luận, không 
 bộc lộ cảm xúc của người ghi; câu ngắn, ý đánh 
 số, dùng các từ ngữ quen dùng trong biên bản 
 (“Thành phần tham dự”, “Chủ trì”, “Vắng: 01 
 ( có lí do)”, “Kết luận”).
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi; HS khá trả lời câu hỏi thêm.
 Đi các nhóm. Nhóm lúng túng ở câu 5: gợi so hai Dự kiến trả lời:
 cách ghi một ý kiến — “Ý kiến 1: đề nghị tiến – Cách thứ nhất hợp với biên bản: ghi đúng nội 
 hành hoạt động sớm, lúc 6h30.” và “Bạn K. kêu dung ý kiến, ngắn gọn; cách thứ hai thêm lời 
 dậy sớm quá, ai cũng thấy buồn cười.” Cách nào bình, cảm xúc của người ghi, không ghi rõ ý kiến 
 hợp với biên bản? Vì sao? là gì.
 Hỏi thêm (HS khá): Mục 4 “Kết luận” của biên – Câu hỏi thêm: mục Kết luận mới ghi chung 
 bản đã ghi rõ lớp thống nhất những gì chưa? Nếu “tóm tắt những nội dung chính đã được thống 
 là thư kí, em ghi thế nào? nhất”, chưa cho biết ba ý kiến ở mục 3 có được 
 lớp đồng ý không. Có thể ghi: lớp thống nhất giờ 
 bắt đầu, những việc điều chỉnh, người chụp ảnh. 
 Chấp nhận cách ghi khác nêu rõ nội dung đã 
 thống nhất (SGK tr. 90 dặn viết đầy đủ nội dung 
 kết luận của người chủ trì).
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận Các nhóm trình bày, chỉ chỗ trong biên bản; 
 Mời năm nhóm, mỗi nhóm một câu (4 phút); nhóm khác bổ sung.
 nhóm khác bổ sung căn cứ trong biên bản.
 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_31_nam_hoc_2026_2027_tic.docx