Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 8+10 - Bài 5. Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học Lớp 6 - Tuần 8+10 - Bài 5. Internet - Năm học 2026-2027 (Tích hợp Năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. INTERNET Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Tin học Tuần: 8 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tổ chuyên môn: ........................................ | Chủ đề 2: Mạng máy tính và Internet Bài 5 gồm 2 tiết. Tiết 1 của bài – Tiết 8 theo PPCT – Tuần 8 – 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nêu được Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới; nêu điều kiện kết nối thông qua nhà cung cấp dịch vụ Internet. Phân biệt mạng nội bộ với Internet; kể các dịch vụ phổ biến và bốn đặc điểm chính của Internet, có ví dụ minh họa. 2. Năng lực Tự chủ và tự học: đọc SGK tr. 20–21, tự trả lời trước khi đối chiếu. Giao tiếp và hợp tác: phân công đọc, ghi, kiểm và báo cáo trong nhóm 4. Giải quyết vấn đề: nhận xét tình huống có Wi-Fi nhưng mất đường truyền Internet. Năng lực Tin học: nhận biết điều kiện truy cập và phân biệt mạng với dịch vụ (NLa); giải thích đặc điểm Internet bằng dữ kiện (NLc); lựa chọn phương tiện giao tiếp theo nhu cầu học tập (NLe). [TC1.2.1] Lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp trong hai bối cảnh rõ ràng: để lại lời nhắn và hỏi–đáp trực tiếp; nêu lí do, điều kiện cùng tham gia. 3. Phẩm chất Chăm chỉ: hoàn thành phần việc và sửa phiếu sau phản hồi. Trung thực: không suy từ biểu tượng Wi- Fi hoặc lời quảng cáo để khẳng định có Internet hay thông tin đúng. Trách nhiệm: chỉ dùng kết nối được phép, lắng nghe bạn, không tự đặt vé hoặc thanh toán. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tr. 20–21; máy tính, ti vi/máy chiếu; bảng nhóm, bút; hội thoại mở đầu và Phiếu 1–3 kèm đáp án ở cuối tiết. Đọc trước tình huống kết nối, chuẩn bị bản in cho từng nhóm. Không cần chạy dịch vụ trực tuyến trong tiết này. HS: SGK, vở, bút; mỗi em ghi lựa chọn, nhóm ghi lí do chung. Dùng bản in hoặc đọc trên màn hình đều được; không cần tài khoản, điện thoại hay kết nối ở nhà. Nội dung lựa chọn công cụ được đánh giá qua lí do, không ghi nhận là đã thực hành giao tiếp trực tuyến. Bài học tiếp tục ở tiết 10, tuần 10; tiết 9, tuần 9 dành cho kiểm tra giữa kỳ I theo PPCT. Giữ Phiếu 1–3 để kết nối kiến thức đầu tiết 10. 1 Biên soạn: Lop6.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu – Đặt vé từ xa (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra một tiện ích Internet từ việc quen thuộc. b) Nội dung: Hai HS đọc hội thoại An–Minh; cả lớp trả lời về cách đặt vé và đánh dấu năm công việc trên Phiếu 1A. c) Sản phẩm: Lời giải thích ngắn; bảng có/không theo ngữ cảnh đã nêu. d) Tổ chức thực hiện: Hội thoại và bảng công việc Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV cho hai HS HS đọc vai hoặc nghe GV đọc, gạch từ Internet; đọc hội thoại ở học liệu mở đầu. Hỏi Minh đề đọc rõ ngữ cảnh quét nhà bằng chổi, nấu cơm xuất cách nào, mẹ An được lợi gì; giao năm việc bằng nồi thông thường. trong Phiếu 1A. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV cho mỗi em tự HS chọn có: đọc báo trực tuyến, xem phim trực chọn rồi trao đổi cặp; hỏi việc xem hướng dẫn tuyến, đặt vé trực tuyến; không: trực tiếp quét nấu ăn có giống nấu chín cơm trên Internet nhà bằng chổi, nấu cơm bằng nồi thường. không. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời hai cặp nêu lí HS nêu tìm thông tin, đặt và thanh toán vé từ xa do; hỏi công việc người lớn cần thực hiện trong giúp tiết kiệm việc đi lại; người lớn kiểm thông hội thoại. Không yêu cầu HS truy cập trang bán tin và chịu trách nhiệm giao dịch. vé. Bước 4. Kết luận (1 phút). GV dẫn vào câu hỏi HS nêu một điều muốn tìm hiểu; em chưa từng Internet là gì, vì sao giúp làm nhiều việc từ xa; dùng Internet dựa vào hội thoại và phiếu để trả ghi dự đoán, không chấm điểm trải nghiệm cá lời. nhân. 2 Biên soạn: Lop6.vn 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (24 phút) a) Mục tiêu: Nêu khái niệm, cách truy cập, dịch vụ và đặc điểm chính của Internet. b) Nội dung: Đọc SGK tr. 20–21; hoàn thành Phiếu 1B, câu điền từ, bảng đặc điểm ở Phiếu 2. c) Sản phẩm: Câu định nghĩa đúng, năm từ điền đúng, bốn đặc điểm gắn ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Internet, kết nối và dịch vụ (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (1 phút). GV giao Phiếu HS đọc SGK tr. 20, tìm cụm “liên kết các mạng 1B: Internet là gì; làm gì khi truy cập; cần gì để máy tính”; phân biệt điều kiện kết nối với việc kết nối; kể dịch vụ. Mỗi nhóm phân công đọc, chọn dịch vụ. ghi, kiểm, báo cáo. Bước 2. Thực hiện (4 phút). GV gợi ba lớp ý: HS ghi định nghĩa; thiết bị cần kết nối được phép mạng toàn cầu; kết nối qua nhà cung cấp dịch vụ qua hạ tầng/dịch vụ Internet. Nhà trường hoặc gia Internet (ISP); hoạt động và dịch vụ. Hỏi máy đình đăng kí với ISP; HS dùng quyền truy cập tính trong trường đã có mạng có cần mỗi HS tự được cấp, không tự kí hợp đồng. ký hợp đồng không. Bước 3. Báo cáo (2 phút). GV mời hai nhóm, yêu HS kể WWW, tìm kiếm, thư điện tử, gọi trực cầu nêu ví dụ tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, trao đổi tuyến, lưu trữ và trao đổi dữ liệu. Nêu WWW là thông tin. Hỏi WWW có phải toàn bộ Internet một dịch vụ, không đồng nhất với toàn bộ không. Internet. Bước 4. Kết luận (2 phút). GV chốt theo SGK; HS sửa Phiếu 1B. Đạt khi định nghĩa có mạng nhắc mạng nội bộ có thể hoạt động khi không có liên kết–toàn cầu; nêu kết nối qua ISP và ít nhất Internet. Có biểu tượng Wi-Fi mới cho biết kết hai hoạt động/dịch vụ đúng, không coi mọi mạng nối không dây ở mức tương ứng, chưa bảo đảm là Internet. truy cập Internet. Nhiệm vụ 2: Củng cố bằng năm từ (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ (30 giây). GV giao câu HS đọc chia sẻ, liên kết, thông tin, dịch vụ, điền từ SGK tr. 21 trên Phiếu 1C, giữ đủ năm từ mạng. và năm chỗ trống. Bước 2. Thực hiện (2 phút). GV cho làm cá nhân HS điền: (1) liên kết; (2) mạng; (3) chia sẻ; (4) rồi đổi phiếu theo cặp; yêu cầu đọc câu hoàn thông tin; (5) dịch vụ. chỉnh để kiểm nghĩa. Bước 3. Báo cáo (1 phút). GV mời một cặp đọc, HS giải thích Internet liên kết các mạng; trên hỏi vì sao “dịch vụ” không điền vào chỗ (2). Internet có nhiều dịch vụ thông tin. Bước 4. Kết luận (30 giây). GV công bố đáp án, HS sửa đủ năm vị trí, không chỉ ghi dãy số đáp nhận xét theo từng chỗ; hỗ trợ HS còn nhầm án. mạng với dịch vụ. 3
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_lop_6_tuan_810_bai_5_internet_nam_h.docx



