Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: Lop6.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 5. NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: DẤU CÂU (DẤU NGOẶC KÉP), BIỆN PHÁP TU TỪ; HƯỚNG DẪN TỰ ĐỌC VĂN BẢN 3 CỬU LONG GIANG TA ƠI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: ....................................... Giáo viên: ................................ Lớp: 6........ Môn học: Ngữ văn Tuần: 17 Số tiết: 1 (45 phút) Tiết PPCT: 67 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Nhận biết được công dụng của dấu ngoặc kép (đánh dấu lời dẫn trực tiếp, từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt, tên tác phẩm được dẫn), của dấu phẩy và dấu gạch ngang trong câu văn, đoạn văn của hai bài kí Hang Én, Cô Tô (SGK tr. 118, bài tập 1 – 3). Nhận diện được biện pháp tu từ nhân hoá, so sánh trong các câu văn của bài kí Hang Én và nêu được tác dụng của chúng (bài tập 4 – 5). Biết cách tự đọc bài thơ Cửu Long Giang ta ơi (Nguyên Hồng) ở nhà theo phiếu hướng dẫn. 2. Năng lực Năng lực ngôn ngữ: giải thích công dụng của dấu câu bằng nghĩa của từ ngữ trong câu; dùng dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đúng khi trích dẫn. Tự học, hợp tác: làm bài theo cặp, nhóm; tự đọc văn bản thơ ở nhà theo phiếu. Giáo dục AI – [6.C1.1] (Đặc điểm chính của AI): qua thẻ mô phỏng 67B, mô tả được bốn bước xử lí của một công cụ AI hỗ trợ đọc khi tìm lời dẫn trực tiếp theo quy tắc do người lập trình đặt sẵn; chỉ ra được các câu công cụ gắn nhãn sai trong tình huống trên thẻ và giải thích được vì sao quy tắc chỉ dựa vào dấu ngoặc kép có thể cho kết quả sai, người dùng cần kiểm tra lại. Năng lực số – [TC1.2.2] (Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số): qua thẻ mô phỏng 67C, đặt được dấu ngoặc kép cho tên văn bản và câu trích dẫn trong một bài đăng trên trang học tập của lớp, thêm được dòng ghi nguồn (tác giả, tên văn bản, sách, trang) và nêu được vì sao cần trích dẫn, ghi nguồn khi chia sẻ. 3. Phẩm chất Yêu nước: trân trọng tiếng Việt, có ý thức dùng dấu câu đúng. Trung thực: ghi rõ lời, câu văn nào là của người khác và nguồn của nó khi trích dẫn. Trách nhiệm: kiểm tra lại kết quả do công cụ đưa ra trước khi dùng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SGK tập một (tr. 110 – 122), vở ghi; phiếu 67A, thẻ 67B, thẻ 67C, phiếu 67D in sẵn ở cuối tiết; phiếu 64C (luyện đọc du kí) HS nộp đầu giờ. Máy tính và ti vi (nếu có) để chiếu phiếu, thẻ; không có thì phát bản in. Thẻ 67B, 67C là học liệu mô phỏng: trên lớp không dùng công cụ AI, không đăng bài lên trang thật; tên công cụ, tên trang và tên bạn trong thẻ là giả định. 1 Biên soạn: Lop6.vn HS đã học hai bài kí Cô Tô (tiết 56 – 58), Hang Én (tiết 60 – 61) và biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá. HS cần hỗ trợ: được chỉ đoạn văn có câu cần tìm, được dùng bảng của phiếu 67A để điền. HS khá: tìm thêm câu có dấu ngoặc kép ngoài các câu bắt buộc; thử sửa quy tắc của công cụ ở thẻ 67B. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Mở đầu: dấu câu quen thuộc và một từ “đặc biệt” (4 phút) a) Mục tiêu: Nộp phiếu 64C; huy động hiểu biết về dấu câu đã học; nhận ra từ ngữ đặt trong dấu ngoặc kép có thể mang nghĩa khác nghĩa thường, dẫn vào bài. b) Nội dung: Nộp phiếu 64C; trò chơi “Ai nhanh hơn”: trong 1 phút, cặp đôi kể tên các dấu câu đã học; trả lời câu hỏi về từ “cuộc đời” trong câu văn Hang Én của khung Nhận biết (SGK tr. 118). c) Sản phẩm: Phiếu 64C được thu; danh sách dấu câu của mỗi cặp; câu trả lời miệng về từ “cuộc đời”. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nộp phiếu 64C. Thu phiếu 64C (luyện đọc du kí, giao ở tiết 64); Cặp đôi viết nhanh tên dấu câu. hẹn trả có nhận xét ở tiết 68. Dự kiến trả lời: Trò chơi “Ai nhanh hơn”: trong 1 phút, cặp đôi – Dấu câu đã học: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu viết ra nháp tên các dấu câu em đã học; cặp kể chấm than, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai được nhiều dấu đúng nhất thắng (chỉ để tạo hứng chấm, dấu ba chấm (chấm lửng), dấu gạch thú, không cho điểm). ngang, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép. Chiếu câu: Cộng đồng én thoải mái sống “cuộc – “Cuộc đời” thường nói về con người; ở đây tác đời” của chúng, không mảy may để ý đến sự hiện giả dùng để nói về loài én. Đặt trong dấu ngoặc diện của nhóm du khách. (Hang Én, SGK tr. 116) kép để báo cho người đọc biết từ ấy được hiểu Hỏi: Từ “cuộc đời” thường dùng để nói về ai? Ở theo cách khác thường: loài én cũng có đời sống câu này, tác giả dùng nó để nói về ai? Vì sao tác như con người. giả đặt từ ấy trong dấu ngoặc kép? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm việc theo cặp trong 1 phút; suy nghĩ cá nhân Quan sát các cặp; nhắc cặp chỉ ghi tên dấu, chưa câu hỏi về từ “cuộc đời”. cần nêu công dụng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Đọc danh sách; các cặp khác bổ sung dấu còn Mời cặp có nhiều dấu nhất đọc danh sách; mời thiếu. Một HS trả lời, HS khác nhận xét. một HS trả lời câu hỏi về từ “cuộc đời”. Bước 4. Kết luận, nhận định ⇒ Dấu câu giúp người đọc hiểu đúng ý câu Nhận xét nhanh; dẫn vào bài: hôm nay ta tìm văn; dấu ngoặc kép có thể báo hiệu một từ hiểu công dụng của dấu ngoặc kép, ôn lại dấu ngữ được dùng theo nghĩa đặc biệt. phẩy, dấu gạch ngang qua câu văn của hai bài kí vừa học, rồi luyện nhận diện nhân hoá, so sánh trong Hang Én. 2 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động 2. Hình thành kiến thức: công dụng của dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang (7 phút) a) Mục tiêu: Nêu được ba công dụng thường gặp của dấu ngoặc kép; nhắc lại được công dụng của dấu phẩy, dấu gạch ngang qua câu văn cụ thể. b) Nội dung: Cặp đôi làm phần 1 phiếu 67A: xác định dấu câu được hỏi và công dụng của nó trong bốn câu (hai câu Cô Tô, Hang Én; một câu nhắc tên tác phẩm; một câu tả đàn bướm trong Hang Én); đọc khung Nhận biết công dụng của dấu ngoặc kép (SGK tr. 118). c) Sản phẩm: Phần 1 phiếu 67A điền đủ bốn dòng; dàn ý công dụng ba loại dấu câu ghi vào vở. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm phần 1 phiếu 67A theo cặp. Phát phiếu 67A. Giao cặp (2 phút) làm phần 1: Dự kiến trả lời: với mỗi câu, gạch chân dấu câu được hỏi và ghi – (1) Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: “Đi ra nó dùng để làm gì. (Cách tổ chức theo SGV tr. khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. 147: đưa ví dụ rồi hỏi để HS tự nhận ra công Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống. Vo gạo thổi dụng.) cơm cũng không được lấy nước ngọt. Vo gạo Câu (1) lấy ở Cô Tô, trang 112; hỏi dấu ngoặc bằng nước biển thôi”. → dấu ngoặc kép đánh kép. dấu lời nói của anh Châu Hoà Mãn được dẫn Câu (2) lấy ở khung Nhận biết, trang 118; hỏi nguyên văn (lời dẫn trực tiếp), đứng sau dấu hai dấu ngoặc kép. chấm. Câu (3) do GV soạn: Tuần trước, lớp em đã đọc – (2) “cuộc đời” → dấu ngoặc kép đánh dấu từ bài kí “Cô Tô” của nhà văn Nguyễn Tuân. Hỏi ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (như khung dấu ngoặc kép. Nhận biết). Câu (4) lấy ở Hang Én, trang 115; hỏi dấu gạch – (3) “Cô Tô” → dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác ngang và dấu phẩy. phẩm được nhắc tới trong câu. – (4) Yêu vô cùng những đàn bướm đủ màu – vàng, trắng, xanh đen – gặp ven đường, ven suối. → hai dấu gạch ngang đánh dấu phần giải thích “đủ màu” là những màu nào; dấu phẩy ngăn cách các từ ngữ được liệt kê (vàng, trắng, xanh đen; ven đường, ven suối). Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Trả lời câu gợi, hoàn thành phiếu. Gợi cặp còn lúng túng: Câu (1), phần trong Dự kiến trả lời: ngoặc kép là lời của ai? Trước nó có dấu gì? Câu – Câu (1): lời của anh Châu Hoà Mãn; trước có (3), “Cô Tô” ở đây là tên một hòn đảo hay tên dấu hai chấm. Câu (3): tên bài kí của Nguyễn một bài văn? Câu (4), bỏ phần giữa hai dấu gạch Tuân. Câu (4): bỏ đi câu vẫn đủ ý, phần đó chỉ ngang thì câu còn đủ ý không? giải thích thêm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Trình bày; cặp khác nhận xét. Mời bốn cặp, mỗi cặp trình bày một câu. Hỏi Dự kiến trả lời: thêm: Sách in tên văn bản Cô Tô, Hang Én như – SGK in nghiêng tên văn bản; khi viết tay hoặc thế nào (xem SGK tr. 122)? Khi viết tay, em làm gõ chữ không in nghiêng, em đặt tên tác phẩm sao cho người đọc biết đó là tên tác phẩm? trong dấu ngoặc kép. 3 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Ghi dàn ý vào vở. Chốt dàn ý bên cạnh; nhắc phân biệt dấu gạch I. Dấu câu ngang với nét gạch ngắn nối các tiếng trong tên 1. Dấu ngoặc kép: đánh dấu lời dẫn trực tiếp phiên âm (A-rem, Hô-oát Lim-bơ, xen-ti-mét), (thường đứng sau dấu hai chấm); đánh dấu từ thường gọi là dấu gạch nối. Đánh giá bằng lời: ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt; đánh dấu tên đạt khi nêu đúng công dụng ở cả bốn câu. tác phẩm, tài liệu được dẫn. 2. Dấu phẩy: ngăn cách các từ ngữ được liệt kê; ngăn cách trạng ngữ với phần còn lại của câu (Bữa tối, một chú én ); đánh dấu ranh giới phần chú thích, giải thích. 3. Dấu gạch ngang: đánh dấu phần chú thích, giải thích; đặt đầu dòng trước lời nhân vật trong đối thoại hoặc trước các ý liệt kê; nối các tên trong một liên danh (Phong Nha – Kẻ Bàng, chú thích SGK tr. 114). ⇒ Muốn biết dấu câu dùng để làm gì, phải đọc nghĩa của từ ngữ và cả câu chứa nó. Hoạt động 3. Luyện tập: bài tập 1, 2 (dấu câu) (9 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được công dụng của dấu ngoặc kép trong hai câu Hang Én bằng nghĩa thường và nghĩa trong câu của từ ngữ; xác định được công dụng của từng dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang trong hai đoạn trích. b) Nội dung: Bài tập 1, 2 (SGK tr. 118), làm vào phần 2 phiếu 67A: bài tập 1 cả lớp làm theo cặp; bài tập 2 nhóm bàn lẻ làm đoạn a, nhóm bàn chẵn làm đoạn b. c) Sản phẩm: Phần 2 phiếu 67A: nghĩa thường, nghĩa trong câu của “ngược dòng”, “sảnh chờ”; công dụng của từng dấu câu trong đoạn a hoặc b. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Làm bài tập 1 vào phần 2 phiếu 67A. + Bài tập 1 (SGK tr. 118): Nêu công dụng của Dự kiến trả lời: dấu ngoặc kép trong các câu sau: – a. “ngược dòng”: thường chỉ việc đi ngược Giao cặp (2 phút): với mỗi từ trong ngoặc kép, chiều dòng nước; trong câu chỉ cuộc đi như quay ghi nghĩa thường gặp của nó, rồi nghĩa của nó ngược thời gian, trở về với thiên nhiên hoang sơ trong câu; từ đó nêu công dụng. (“tìm về với thuở sơ khai”). Dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt. 4 Biên soạn: Lop6.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Câu b: nếu HS chưa rõ nghĩa thường của “sảnh Làm câu b. chờ”, hỏi: Ở nhà ga, sân bay, nơi hành khách Dự kiến trả lời: ngồi đợi gọi là gì? – b. “sảnh chờ”: thường chỉ gian phòng rộng ở nhà ga, sân bay, toà nhà, nơi người ta ngồi đợi; trong câu chỉ khoảng không gian rộng sau vòm cửa ngoài của hang, trước khi vào cửa trong. Dấu ngoặc kép đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt; cách gọi này giúp người đọc dễ hình dung hang như một ngôi nhà lớn. + Bài tập 2 (SGK tr. 118): Cho biết công dụng Nhóm lẻ làm đoạn a. của dấu phẩy, dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang Dự kiến trả lời: được dùng trong các đoạn trích sau: – Dấu ngoặc kép (“ăn én”): đánh dấu tên gọi Giao nhóm bàn (3 phút): nhóm lẻ làm đoạn a, riêng của một lễ hội người A-rem còn giữ; từ nhóm chẵn làm đoạn b. Đánh số từng dấu phẩy ngữ trong ngoặc kép không dùng theo nghĩa theo thứ tự xuất hiện rồi ghi công dụng của từng thường chỉ một việc làm mà là tên lễ hội (từ ngữ dấu. được hiểu theo nghĩa đặc biệt). Đoạn a: ba dấu phẩy, một dấu ngoặc kép, một – Dấu phẩy (1), sau “Cũng nghe kể rằng”: tách dấu gạch ngang. phần cho biết nguồn tin (nghe kể) với nội dung được kể ở phía sau. – Dấu phẩy (2), (3): ngăn cách các từ ngữ được liệt kê: “bàn chân mỏng, ngón dẹt”; “vách đá, trần hang”. – Dấu gạch ngang: đánh dấu phần giải thích cho đặc điểm “bàn chân mỏng, ngón dẹt” (đó là dấu tích của nhiều thế hệ leo vách đá, trần hang). Đoạn b: năm dấu phẩy, một dấu ngoặc kép. Nhắc Nhóm chẵn làm đoạn b. nhóm: đoạn b không có dấu gạch ngang; nét Dự kiến trả lời: gạch trong “Hô-oát Lim-bơ”, “xen-ti-mét” là – Dấu phẩy (1) sau “Hô-oát Lim-bơ” và dấu gạch nối giữa các tiếng của từ phiên âm (lưu ý ở phẩy (3) sau “lớn nhất thế giới”: đánh dấu phần Hoạt động 2). chú thích “người tìm ra lớn nhất thế giới”, cho biết Hô-oát Lim-bơ là ai. – Dấu phẩy (2) sau “ở Việt Nam”: tách thêm ý bổ sung “trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới” cho “hơn 500 hang động”. – Dấu phẩy (4), (5): ngăn cách các từ ngữ được liệt kê: “măng đá, nhũ đá, ngọc động”. – Dấu ngoặc kép (“sống”): đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt: đá không sống như sinh vật; ở đây “sống” chỉ việc đá vẫn đang được bào mòn, bồi đắp, đổi thay trong tự nhiên. 5
Tài liệu đính kèm:
ke_hoach_bai_day_ngu_van_lop_6_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tic.docx



