Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)

docx 136 trang Đằng Ha 29/08/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
 ĐÁP ÁN
Phần trắc nghiệm
 Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: B Câu 4: D Câu 5: B Câu 6: B
 Câu 7: B Câu 8: C Câu 9: A Câu 10: C Câu 11: B Câu 12: B
Câu 1: Biểu thức nào là phân số?
 4 1 12 3,2
A. . B. . C. . D. .
 9 0 8,5 6
Phương pháp
Phân số có dạng ( , ∈ ℤ, ≠ 0).
Lời giải
 4
Trong các biểu thức trên, chỉ có là phân số.
 9
1
 không phải phân số vì có mẫu số bằng 0 .
0
12 3,2
 không phải phân số vì 8, không phải số nguyên.
8,5 ; 6 5;3,2
Đáp án: A.
Câu 2: Kết quả của phép tính 210:25 là
A. 15. B. 25. C. 22. D. 12.
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số: : 푛 = ―푛( ≠ 0; ≥ 푛)
Lời giải
Ta có: 210:25 = 210―5 = 25.
Đáp án: B.
Câu 3: Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít xăng trên 100 km . Tại thời điểm xăng có 
giá 26471 đồng/lít, xe máy đó đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu tiền xăng (kết quả làm 
tròn đến hàng đơn vị)?
A. 21 176,8 đồng. B. 21177 đồng. C. 26471 đồng. D. 21176 đồng.
Phương pháp
Tính số lít xăng tiêu thụ.
Tính số tiền xăng.
Lời giải
Số lít xăng mà xe máy tiêu thụ khi đi quãng đường 50 km là: 1,6:100.50 = 0,8 (lít)
Khi đó số tiền xăng là: 26471.0,8 = 21176,8 (đồng)
Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 21177 đồng.
Đáp án: B.
Câu 4: Một bạn tung đồng xu 20 lần liên tiếp thì thấy có 6 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm 
xuất hiện mặt ngửa là:
 10 10 3 7
A. . B. . C. . D. .
 3 7 10 10
Phương pháp
Tính số lần xuất hiện mặt ngửa.
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa = số lần xuất hiện mặt ngửa : tổng số lần tung.
Lời giải
Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 20 ― 6 = 14 (lần)
 14 7
Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là: .
 20 = 10
Đáp án: D.
Câu 5: Một lớp 42 học sinh gồm 24 học sinh nam, còn lại là học sinh nữ. Tỉ số giữa số học sinh nữ với số 
học sinh nam trong lớp là
 4 3 3 4
A. . B. . C. . D. .
 7 4 7 3
Phương pháp
Tính số học sinh nữ.
Tính tỉ số số học sinh nữ với số học sinh nam = số học sinh nữ : số học sinh nam.
Lời giải
Số học sinh nữ là: 42 ― 24 = 18 (học sinh)
 3
Tỉ số giữa số học sinh nữ với số học sinh nam trong lớp là: .
 18:24 = 4
Đáp án: B.
Câu 6: Biết 75% của một sợi dây là 9 mét thì sợi dây có chiều dài là
A. 6,75 mét. B. 12 mét. C. 5,41 mét. D. 6,85 mét.
Phương pháp
Sử dụng công thức tìm một số a khi biết % của a bằng b thì a = : 100.
Lời giải
 75
Sợi dây có chiều dài là: (mét)
 9: 100 = 12
Đáp án: B. 
Câu 7: Kết quả bài kiểm tra học kì II môn Toán lớp 6A được biểu diễn bằng biểu đồ sau:
Số học sinh đạt được 9 điểm và 10 điểm môn Toán của lớp 6A là 
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
A. 10. B. 15. C. 19. D. 6. 
Phương pháp 
Quan sát biểu đồ, xác định số học sinh đạt điểm 9, điểm 10. Tính tổng số học sinh đó. 
Lời giải 
Số học sinh đạt điểm 9 là: 9 học sinh; đạt điểm 10 là: 6 học sinh. 
Số học sinh đạt được 9 điểm và 10 điểm môn Toán của lớp 6A là: 9 + 6 = 15 (học sinh) 
Đáp án: B. 
Câu 8: Trong các hình sau, hình nào chỉ có hai trục đối xứng?
A. Hình tròn. B. Hình ngũ giác đều. C. Hình elip. D. Hình vuông. 
Phương pháp 
Xác định trục đối xứng của các hình trên. 
Lời giải 
Hình elip có hai trục đối xứng:
Hình vuông có 4 trục đối xứng:
Hình tròn có vô số trục đối xứng:
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
Hình ngũ giác đều có 5 trục đối xứng.
Đáp án: C.
Câu 9: Nếu cùng tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật lên bốn lần thì ta được một hình chữ 
nhật mới có diện tích bằng bao nhiêu lần diện tích hình chữ nhật ban đầu?
A. 16 lần. B. 64 lần. C. 4 lần. D. 8 lần.
Phương pháp
Sử dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: 푆 = chiều dài . chiều rộng
Lời giải
Cách 1. Diện tích hình chữ nhật mới gấp diện tích hình chữ nhật cũ là: 4.4 = 16 (lần)
Cách 2. Gọi chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là a,b.
Diện tích ban đầu là: a.b.
Chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật sau khi tăng lên 4 lần là 4 ,4 .
Diện tích hình chữ nhật mới là: 4a ⋅ 4b = 16ab.
Diện tích hình chữ nhật mới gấp diện tích hình chữ nhật cũ là: 16ab:ab = 16 (lần)
Đáp án: A.
Câu 10: Cho góc bằng 100∘ thì góc là
A. góc nhọn. B. góc vuông. C. góc tù. D. góc bẹt.
Phương pháp
+ Góc nhọn là góc số góc có số đo lớn hơn 0∘ và nhỏ hơn 90∘.
+ Góc vuông là góc có số đo bằng 90∘.
+ Góc tù là góc có số đo lớn hơn 90∘ và nhỏ hơn 180∘.
+ Góc bẹt là góc có số đo bằng 180∘.
Lời giải
Vì = 100∘ > 90∘ nên là góc tù.
Đáp án: C.
Câu 11: Trong hình vẽ sau, khẳng định sai là
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
A. Hai tia BO và By đối nhau.
B. Hai tia AO và OB trùng nhau.
C. Hai tia AO và AB trùng nhau.
D. Hai tia Ax và AB đối nhau.
Phương pháp
Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau.
Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và cùng nằm 1 phía trên 1 đường thẳng
Lời giải
Hai tia BO và By có chung gốc O và tạo nên đường thẳng Oy nên là hai tia đối nhau. Đáp án A đúng.
Hai tia AO và OB không có chung gốc nên không trùng nhau. Đáp án B sai.
Hai tia AO và AB có chung gốc A và O,B cùng nằm một phía nên hai tia AO và AB trùng nhau. Đáp án 
C đúng,
Hai tia Ax và AB có chung gốc A và tạo nên đường thẳng Bx nên là hai tia đối nhau. Đáp án D đúng.
Vậy ta chọn Đáp án .
Đáp án: B.
Câu 12: Cho đoạn thẳng CD dài 4 cm và M là trung điểm của đoạn thẳng CD . Độ dài đoạn thẳng CM 
bằng
A. 4 cm . B. 2 cm . C. 8 cm . D. 16 cm .
Phương pháp
Trung điểm của đoạn thẳng chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau và bằng một nửa đoạn thẳng đó.
Lời giải
 4
Vì M là trung điểm của CD nên 
 CM = MD = 2 = 2 = 2(cm)
Đáp án: B.
Phần tự luận.
Bài 1. (2 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)
 1 3
a) 
 4 + 5
 3 1 4
b) 
 5 ⋅ 3 + 5
 5 8 5 17 5 6
c) 
 19 ⋅ 15 + 19 ⋅ 15 ― 19 ⋅ 15
 3 4 3 5 4
d) 
 7 ⋅ 9 + 7 ⋅ 9 + 7
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
Phương pháp
Sử dụng kết hợp quy tắc cộng, trừ, nhân chia phân số và tính chất của các phép tính.
Lời giải
 1 3 5 12 7
a) .
 4 + 5 = 20 + 20 = 20
 3 1 4 1 4
b) 
 5 ⋅ 3 + 5 = 5 + 5 = 1
 5 8 5 17 5 6
c) 
 19 ⋅ 15 + 19 ⋅ 15 ― 19 ⋅ 15
 5
= 8 + 17 ― 6 
 19 15 15 15
 5 19
= 19 ⋅ 15
 5
= 15
 1
= 3
 3 4 3 5 4
d) 
 7 ⋅ 9 + 7 ⋅ 9 + 7
 3 4
= ⋅ 4 + 5 +
 7 9 9 7
 3 4
= 
 7 ⋅ 1 + 7
 3 4
= 
 7 + 7
= - 1
Bài 2. (1,5 điểm)
Biểu đồ trên cho biết màu sắc yêu thích nhất của một nhóm học sinh.
a) Những màu nào được yêu thích nhiều hơn màu đỏ?
b) Màu nào được nhiều bạn yêu thích nhất?
c) Lập bảng thống kê số lượng học sinh yêu thích của mỗi màu?
Phương pháp
a) Quan sát biểu đồ để xác định số học sinh yêu thích các màu. So sánh với số học sinh yêu thích màu đỏ.
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
b) So sánh số học sinh yêu thích các màu, xác định số lớn nhất ứng với màu được nhiều bạn yêu thích 
nhất.
c) Dựa vào số học sinh yêu thích, ta có bảng thống kê gồm hai dòng: màu sắc, số lượng.
Lời giải
a) Quan sát biểu đồ, ta thấy số học sinh yêu thích:
- Màu đỏ: 3 học sinh.
- Màu xanh da trời: 6 học sinh.
- Màu xanh lá cây: 2 học sinh.
- Màu vàng: 3 học sinh.
- Màu da cam: 5 học sinh.
- Màu hồng: 4 học sinh.
Do đó những màu được yêu thích nhiều hơn màu đỏ là: xanh da trời, da cam, hồng.
b) Vì 6 là số lớn nhất nên màu được nhiều bạn yêu thích nhất là màu xanh da trời.
c) Dựa vào số học sinh yêu thích, ta có bảng thống kê sau:
 Màu sắc Đỏ Xanh da trời Xanh lá cây Vàng Da cam Hồng
 Số lượng 3 6 2 3 5 4
 5
Bài 3. (1 điểm) Một sân trường hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều dài bằng chiều rộng. Người ta 
 4
dùng 12% diện tích sân trường để trồng hoa và cây xanh. Tính diện tích phần đất còn lại của sân trường.
Phương pháp
 5
Tính chiều dài sân trường chiều rộng. .
 = 4
Tính diện tích của sân trường: Shình chữ nhật = chiều dài. chiều rộng.
 12
Diện tích trồng hoa và cây xanh = diện tích sân trường. .
 100
Diện tích đất còn lại = diện tích sân trường - diện tích trồng hoa và cây xanh.
Lời giải
 5
Chiều dài sân trường là: 
 60 ⋅ 4 = 75( )
Diện tích của sân trường là: 75.60 = 4500( 2)
 12
Diện tích trồng hoa và cây xanh là: 2
 4500 ⋅ 100 = 540(m )
Diện tích phần đất còn lại của sân trường là: 4500 ― 540 = 3960(m2)
Vậy diện tích phần đất còn lại của sân trường là 3960m2.
Bài 4. (2 điểm) Cho điểm O nằm trên đường thẳng xy . Trên tia Oy lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3 
cm, OB = 5cm.
a) Tính độ dài đoạn thẳng AB .
b) Lấy điểm C thuộc tia Ox sao cho AC = 6 cm. Chứng minh O là trung điểm của đoạn thẳng AC.
Phương pháp
a) Chứng minh A nằm giữa O và B .
Từ đó tính độ dài AB = OB ― OA.
b) Chứng minh O nằm giữa A và C . Từ đó tính độ dài OC = AC ― OA.
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
Chứng minh OA = OC.
Suy ra O là trung điểm của AC .
Lời giải
a) Vì A,B cùng phía so với O , lại có OA = 3 cm ∠ OB = 5 cm nên A nằm giữa O và B.
Ta có: AB = OB - OA = 5 - 3 = 2 (cm).
Vậy AB = 2 cm.
b) Vì C thuộc tia Ox. Mà Ox là tia đối của tia Oy nên O nằm giữa A và C.
Ta có: OC = AC - OA = 6 - 3 = 3 (cm).
Suy ra OA = OC = 3 cm.
Vậy O là trung điểm của AC
 1 1 1 1 101
Bài 5. (0,5 điểm) Tìm , biết: .
 5.8 + 8.11 + 11.14 + ⋯ + ( 3) = 1540
Phương pháp
 푛 푛 1 1
Sử dụng công thức: .
 푛(푛 ) = 푛(푛 ) = 푛 ― 푛 
 3
- Nhân cả hai vế với 3 để đưa các phân số vế trái thành dạng 푛(푛 3)
 3 푛 3 푛 1 1
Khi đó .
 푛(푛 3) = 푛(푛 3) = 푛 ― 푛 3
- Rút gọn vế trái để tìm x .
Lời giải
 1 1 1 1 101
Ta có: 
 5.8 + 8.11 + 11.14 + ⋯ + ( 3) = 1540
Nhân cả 2 vế với 3, ta được:
 3 3 3 3 101.3
 + + + ⋯ + =
5.8 8.11 11.14 ( + 3) 1540
1 1 1 1 1 1 1 1 303
 ― + ― + ― + ⋯ + ― =
5 8 8 11 11 14 + 3 1540
1 1 303
 ― =
5 + 3 1540
 1 1
 =
 + 3 308
 = 305
Vậy = 305.
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
 ĐỀ SỐ 15
 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TOÁN LỚP 6 LÊN LỚP 7
 Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Tập hợp các ước nguyên của 4 là:
A. {0; ― 1; ― 2; ― 4}.
B. {1;2;4; ― 1; ― 2; ― 4}.
C. {1;2;4}.
D. {1;2;3;4; ― 1; ― 2; ― 3; ― 4}.
Câu 2: Tổng các số nguyên thoả mãn -3 ≤ x < 2 là:
A. -5. B. -3. C. 0. D. -7.
Câu 3: Tính giá trị của biểu thức (-32) + [3.(-5) + 32], ta được:
A. 15. B. 49. C. -79. D. -15.
Câu 4: Một cửa hàng bán quần áo tháng thứ nhất lợi nhuận là -18 triệu đồng, tháng thứ hai lợi nhuận là 
16 triệu đồng. Chủ cửa hàng muốn lợi nhuận sau ba tháng là 20 triệu đồng thì tháng thứ ba cửa hàng đó 
phải đạt lợi nhuận là:
A. 30 triệu đồng. B. 18 triệu đồng. C. 25 triệu đồng. D. 22 triệu đồng.
Câu 5: Hình vuông có mấy trục đối xứng?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 6: Các hình có tâm đối xứng là:
A. Hình a, b. B. Hình b, d. C. Hình b, c, d. D. Hình a, d.
Câu 7: Bác An uốn một đoạn dây thép thành một móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài đáy bé 
bằng 40 cm, đáy lớn là 50 cm, cạnh bên bằng 15 cm, móc treo có độ dài 10 cm. Hỏi bác An cần bao nhiêu 
mét dây thép?
A. 130 m. B. 115 cm. C. 1,3m. D. 13 m.
Câu 8: Trong ngày khai trương, một cửa hàng đồ uống đã thống kê số cốc bán được của bốn loại nước 
uống như sau:
 Tên đồ uống Coco Matcha Matcha đá xay Trà kombucha Soda việt quất
 Số cốc bán được 60 140 104 69
 Lop6.vn Tuyển tập 22 Đề luyện tập Toán hè cho học sinh Lớp 6 lên 7 (Có đáp án)
Loại đồ uống cửa hàng bán được nhiều nhất trong ngày khai trương là:
A. Coco Matcha. B. Matcha đá xay.
C. Trà kombucha. D. Soda việt quất.
Câu 9: Làm tròn số 56,087 đến hàng phần trăm ta được
A. 56,09. B. 56,08. C. 56. D. 56,1.
Câu 10: Tung hai đồng xu cân đối 50 lần, ta thu được kết quả như sau:
 Sự kiện Hai đồng sấp Một đồng sấp, một đồng ngửa Hai đồng ngửa
 Số lần xuất hiện 22 20 8
Xác suất thực nghiệm của sự kiện "Hai đồng xu đều sấp" là:
A. 0,22. B. 0,4. C. 0,44. D. 0,16.
Câu 11: Cho bốn điểm A,B,C,D như hình vẽ:
Khi đó tia BC trùng với tia
A. BA. B. CB. C. CD. D. BD .
Câu 12: Coi kim giờ và kim phút của một chiếc đồng hồ là hai tia chung gốc. Lúc 10 giờ, kim giờ và kim 
phút tạo với nhau một góc là
A. góc nhọn. B. góc tù. C. góc vuông. D. góc bẹt.
Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1. (2 điểm)
1. Thực hiện phép tính:
a) ( ― 900): 150 ― 82 + 7.( ― 2) + 20250
 2 3
b) 
 3 +25%:4
2. Tìm x, biết:
a) 3,14 + x = 8,34
 12 11
b) + 1 : =
 3 11 9
Bài 2. (1 điểm) Đắc Nhân Tâm được coi là cuốn sách của mọi thời đại, có ảnh hưởng sâu rộng và là hiện 
tượng đáng kinh ngạc trong ngành xuất bản Hoa Kỳ. Gần chín mươi năm kể từ khi ra đời, Đắc Nhân Tâm 
đã trở thành cuốn sách gối đầu giường của nhiều thế hệ, giúp người đọc hoàn thiện bản thân và đạt được 
cuộc sống thành công, hạnh phúc. Cuốn sách do Dale Carnegie (1888 - 1955) viết và đã được xuất bản 
lần đầu vào năm 1936 có độ dày 320 trang.
 3
Bạn An đọc hết cuốn sách đó trong 3 ngày; ngày thứ nhất An đọc được số trang của cuốn sách; ngày 
 8
thứ hai An đọc được 40% số trang còn lại sau ngày thứ nhất.
 Lop6.vn

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_22_de_luyen_tap_toan_he_cho_hoc_sinh_lop_6_len_7_c.docx